Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 18/1998/QĐ-NHNN7 | Ban hành: 10/01/1998  |  Hiệu lực: 25/01/1998  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
____________
 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Số: 18/1998/QĐ-NHNN7

Hà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về trạng thái ngoại tệ

đối với các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối

______________________

 

                            THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước công bố theo Lệnh số 37-LCT/HĐNN8 ngày 24-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 02-03-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trạng thái ngoại tệ đối với các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 204/QĐ-NH7 ngày 20-9-1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế tạm thời về trạng thái ngoại hối đối với các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối.

Điều 3: Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối, Chánh thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ, Cục có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Thành phố, Tổng giám đốc (giám đốc) tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

(Đã ký)

 

Lê Đức Thuý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRẠNG THÁI NGOẠI TỆ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH NGOẠI HỐI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

Điều 1: Mục đích

Quy định về trạng thái ngoại tệ nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các tổ chức tín dụng có hoạt động ngoại tệ, góp phần từng bước hoàn chỉnh thị trường hối đoái và đưa hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các tổ chức tín dụng hoà nhập vào thị trường tài chính quốc tế.

Điều 2: Đối tượng áp dụng:

Quy định về trạng thái ngoại tệ áp dụng đối với các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối bao gồm: Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh và các Công ty tài chính.

Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.

Điều 3: Trong Quy định này các thuật ngữ dưới đây sẽ được hiểu như sau:

1. "Ngoại tệ" là các đồng tiền được tổ chức tín dụng sử dụng trong kinh doanh, trừ đồng Việt Nam.

2. "Trạng thái ngoại tệ" của mỗi ngoại tệ là chênh lệch giữa tổng tài sản Có và tổng tài sản Nợ của ngoại tệ đó, bao gồm cả các tài khoản ngoại bảng tương ứng.

Trường hợp tổng tài sản Có lớn hơn tổng tài sản Nợ, sẽ phát sinh trạng thái ngoại tệ dư thừa.

Trường hợp tổng tài sản Có nhỏ hơn tổng tài sản Nợ, sẽ phát sinh trạng thái ngoại tệ dư thiếu.

Trường hợp tổng tài sản Có bằng tổng tài sản Nợ, trạng thái ngoại tệ cân bằng.

3. "Tổng trạng thái ngoại tệ dư thừa" là tổng các trạng thái ngoại tệ dư thừa của các ngoại tệ có trạng thái dư thừa. "Tổng trạng thái ngoại tệ dư thiếu" là tổng các trạng thái ngoại tệ dư thiếu của các ngoại tệ có trạng thái dư thiếu.

4. "Trạng thái ngoại tệ cuối ngày" là trạng thái ngoại tệ tại thời điểm đóng cửa của ngày giao dịch.

5. "Tổng trạng thái ngoại tệ cuối ngày" là Tổng trạng thái ngoại tệ tại thời điểm đóng cửa của ngày giao dịch.

6. "Giới hạn trạng thái ngoại tệ" là mức trạng thái ngoại tệ dư thừa, dư thiếu tối đa mà tổ chức tín dụng được phép duy trì.

Điều 4: Các giao dịch phát sinh trạng thái ngoại tệ bao gồm: các giao dịch mua, bán ngoại tệ giao ngay (spot), kỳ hạn (forward).

II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

Điều 5: Các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ (trừ chi nhanh Ngân hàng nước ngoài), phải tuân thủ các quy định về giới hạn trạng thái ngoại tệ sau đây:

1. Tổng trạng thái ngoại tệ dư thừa cuối ngày không được vượt quá 30% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

2. Tổng trạng thái ngoại tệ dư thiếu cuối ngày không được vượt quá 30% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

3. Trạng thái dư thừa, hoặc dư thiếu của đồng đô la Mỹ cuối ngày của các Tổ chức tín dụng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

Điều 6: Các Tổ chức tín dụng phải tiến hành mua hoặc bán ngoại tệ để cuối ngày đảm bảo trạng thái ngoại tệ trong mức giới hạn quy định tại điều 5 của quy định này.

Điều 7: Vốn tự có sử dụng trong tính toán trạng thái ngoại tệ được tính toán theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 8: Nguyên tắc tính trạng thái ngoại tệ:

1. Nguyên tắc tính trạng thái của từng ngoại tệ: lấy tổng tài sản Có của một ngoại tệ trừ đi tổng tài sản Nợ của ngoại tệ đó, bao gồm cả các tài khoản ngoại bảng tương ứng, các khoản mua, bán ngoại tệ có kỳ hạn.

2. Nguyên tắc tính Tổng trạng thái ngoại tệ: Quy đổi trạng thái ngoại tệ của từng ngoại tệ sang đồng Việt Nam. Sau đó cộng tất cả các trạng thái ngoại tệ dư thừa với nhau để tính Tổng trạng thái ngoại tệ dư thừa, cộng tất cả các trạng thái ngoại tệ dư thiếu với nhau để tính Tổng trạng thái ngoại tệ dư thiếu. Tính tỷ lệ phần trăm của từng Tổng trạng thái ngoại tệ so với vốn tự có.

3. Tỷ giá quy đổi để tính tổng trạng thái ngoại tệ áp dụng tỷ giá giao dịch giao ngay cuối ngày của Tổ chức tín dụng.

III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO:

Điều 9: Hàng ngày, trước 10 giờ sáng, các Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ phải gửi báo cáo doanh số mua bán ngoại tệ của ngày hôm trước về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) theo mẫu báo cáo doanh số mua bán (mẫu đính kèm quy định này).

Hàng tháng, vào các ngày 15 và ngày cuối tháng, Tổng giám đốc (giám đốc) tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ (trừ chi nhánh Ngân hàng nước ngoài), báo cáo trạng thái ngoại tệ tại thời điểm báo cáo của toàn hệ thống, theo mẫu đính kèm cho Ngân hàng Trung ương (Vụ Quản lý Ngoại hối). Báo cáo gửi về chậm nhất sau 3 ngày kể từ ngày báo cáo.

IV. XỬ LÝ VI PHẠM:

Điều 10: Những vi phạm về chế độ báo cáo sẽ bị xử lý hoặc theo pháp luật, hoặc theo các hình thức sau:

1. Cảnh cáo đối với trường hợp gửi báo cáo chậm.

2. Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động mua bán ngoại tệ đối với trường hợp thường xuyên gửi báo cáo chậm hoặc không gửi báo cáo.

Điều 11: Những vi phạm giới hạn trạng thái ngoại hối sẽ bị xử lý hoặc theo pháp luật hoặc theo các hình thức sau:

1. Cảnh cáo đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và trong ngày làm việc tiếp theo, tổ chức tín dụng phải mua hoặc bán ngoại tệ để đưa trạng thái ngoại tệ về mức giới hạn cho phép.

2. Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động mua bán ngoại tệ đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 cho đến khi Tổ chức tín dụng đưa trạng thái ngoại tệ về mức giới hạn cho phép.

3. Vi phạm lần thứ 3 sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh ngoại tệ.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Điều 12: Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối chịu trách nhiệm phối hợp với các Vụ, Cục, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có liên quan để phổ biến, tổ chức thực hiện Quy định này. Hàng tháng tổng hợp và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tình hình hoạt động kinh doanh ngoại tệ của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ, đồng thời gửi cho các Vụ, Cục, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có liên quan để phối hợp chỉ đạo và giám sát.

Điều 13: Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chế độ báo cáo, chấp hành quy định về giới hạn trạng thái ngoại tệ và hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ.

Điều 14: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chế độ báo cáo, chấp hành quy định về giới hạn trạng thái ngoại tệ và hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ trên địa bàn.

Điều 15: Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ đã nói ở Điều 2 chịu trách nhiệm thực hiện các quy định của quy định này.

Điều 16: Mọi sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

 

 

Collapse Luật Các tổ chức tín dụngLuật Các tổ chức tín dụng
Expand Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi 2017Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi 2017
Collapse Luật Các tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi 2004Luật Các tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi 2004
Expand 1. Luật1. Luật
Expand Bán buôn tín dụngBán buôn tín dụng
Expand Bảo lãnh ngân hàngBảo lãnh ngân hàng
Expand Cho vay không cần tài sản bảo đảmCho vay không cần tài sản bảo đảm
Expand Cho vay mua, thuê mua nhà thu nhập thấpCho vay mua, thuê mua nhà thu nhập thấp
Expand Chuyển tiền điện tử, chứng từ điện tửChuyển tiền điện tử, chứng từ điện tử
Expand CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰCCHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰC
Expand CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÁC TCTD & Chi nhánh ngân hàng nước ngoàiCHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÁC TCTD & Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Các biện pháp bảo đảm tiền vayCác biện pháp bảo đảm tiền vay
Expand Cơ chế lãi suất thỏa thuậnCơ chế lãi suất thỏa thuận
Expand Cấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD có yếu tố nước ngoàiCấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD có yếu tố nước ngoài
Expand Cấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD trong nướcCấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD trong nước
Expand Cổ phần hóa tổ chức tín dụngCổ phần hóa tổ chức tín dụng
Expand Dịch vụ tiết kiệm bưu điệnDịch vụ tiết kiệm bưu điện
Collapse Giới hạn, tỷ lệ an toàn vốn hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiGiới hạn, tỷ lệ an toàn vốn hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Thông tư 07/2009/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ
Quyết định 1081/2002/QĐ-NHNN Về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
Quyết định 1168/2003/QĐ-NHNN Sửa đổi Điều 1 Quyết định 1081/2002/QĐ-NHNN về trạng thái ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
Thông tư 13/2010/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Quyết định 1328/2005/QĐ-NHNN Ban hành "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở"
Quyết định 18/1998/QĐ-NHNN7 Ban hành quy định trạng thái ngoại tệ đối vơí cácTổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối
Thông tư 19/2010/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Quyết định 20/1998/QĐ-NHNN1 về việc điều chỉnh quy định về trạng thái đồng Việt Nam đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Quyết định 297/1999/QĐ-NHNN5 Về việc ban hành "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng"
Quyết định 34/2008/QĐ-NHNN Sửa đổi Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN
Quyết định 381/2003/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/08/1999 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước
Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN Về việc ban hành “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng”
Expand Giữ bí mật thông tin khách hàngGiữ bí mật thông tin khách hàng
Expand Hoán đổi lãi suấtHoán đổi lãi suất
Expand Hoạt động chiết khấu, tái chiếu khấu giấy tờ có giáHoạt động chiết khấu, tái chiếu khấu giấy tờ có giá
Expand Huy động, cho vay vốn bằng vàngHuy động, cho vay vốn bằng vàng
Expand Kiểm soát, kiểm toán nội bộ, độc lập TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiKiểm soát, kiểm toán nội bộ, độc lập TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Mua lại, sáp nhập, hợp nhất TCTD cổ phầnMua lại, sáp nhập, hợp nhất TCTD cổ phần
Expand Môi giới tiền tệMôi giới tiền tệ
Expand Nghiệp vụ cho thuê tài chínhNghiệp vụ cho thuê tài chính
Expand Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của TCTD VNNhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của TCTD VN
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Quy chế cho vay của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiQuy chế cho vay của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Quy chế hoạt động bao thanh toánQuy chế hoạt động bao thanh toán
Expand Quy chế kiểm soát đặc biệt TCTDQuy chế kiểm soát đặc biệt TCTD
Expand Quy chế mua, bán nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiQuy chế mua, bán nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậmQuy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm
Expand Quy chế tiền gửi tiết kiệmQuy chế tiền gửi tiết kiệm
Expand Quy chế vay vốn giữa các TCTDQuy chế vay vốn giữa các TCTD
Expand Quy chế đồng tài trợ tín dụngQuy chế đồng tài trợ tín dụng
Expand Quản lý, xử lý nợ của các TCTDQuản lý, xử lý nợ của các TCTD
Expand TCTD góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệpTCTD góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
Expand TCTD nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng CSXHTCTD nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng CSXH
Expand Thanh toán qua tổ chức dịch vụ thanh toánThanh toán qua tổ chức dịch vụ thanh toán
Expand Thẻ ngân hàngThẻ ngân hàng
Expand Thể lệ tín dụng trung-dài hạnThể lệ tín dụng trung-dài hạn
Expand Trích lập, sử dụng dự phòng xử lý rủi roTrích lập, sử dụng dự phòng xử lý rủi ro
Expand Tín dụng hỗ trợ xuất khẩuTín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Expand Tổ chức tín dụng phát hành, mua trái phiếu, tín phiếu, ngân phiếuTổ chức tín dụng phát hành, mua trái phiếu, tín phiếu, ngân phiếu
Expand Ủy thác và nhận ủy thác giữa các TCTDỦy thác và nhận ủy thác giữa các TCTD
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng & cty tài chính 1990Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng & cty tài chính 1990
Expand Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ Quốc giaHội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ Quốc gia
Expand Quy chế Quản lý và sử dụng vốn tín dụng cho đánh bắt xa bờQuy chế Quản lý và sử dụng vốn tín dụng cho đánh bắt xa bờ
Expand Tổ chức, hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTDTổ chức, hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD
Expand VBQPPL về tín dụng, ngân hàng (cũ)VBQPPL về tín dụng, ngân hàng (cũ)