Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 11/2006/QĐ-BNV | Ban hành: 05/10/2006  |  Hiệu lực: 16/11/2006  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

BỘ NỘI VỤ

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

Số: 11/2006/QĐ-BNV

 

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ

các ngạch viên chức ngành khoa học và công nghệ

_______________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

 

Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2228/BKHCN-TCCB ngày 29 tháng 8 năm 2006;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức Viên chức,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành khoa học và công nghệ (có bản tiêu chuẩn nghiệp vụ kèm theo) gồm:

1. Nghiên cứu viên;

2. Nghiên cứu viên chính;

3. Nghiên cứu viên cao cấp;

4. Kỹ thuật viên;

5. Kỹ sư;

6. Kỹ sư chính;

7. Kỹ sư cao cấp.

Điều 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch trên là căn cứ để các Bộ, ngành và địa phương thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức khoa học và công nghệ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 416/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành nghiên cứu khoa học và công nghệ.

Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Công báo; Website CP;
- Lưu VT, Vụ CCVC.

BỘ TRƯỞNG




Đỗ Quang Trung

 

TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨCNGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BNV ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

NGHIÊN CỨU VIÊN

1. Chức trách:

Là viên chức chuyên môn làm công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và ứng dụng có độ phức tạp đến mức trung bình (đề tài, dự án cấp cơ sở, hoặc một phần đề tài, dự án cấp Bộ) tại các tổ chức nghiên cứu và phát triển.

Nhiệm vụ cụ thể:

a) Xây dựng hoặc tham gia xây dựng kế hoạch nghiên cứu các đề tài, dự án bao gồm việc xác định mục tiêu, nội dung, phương hướng, phương pháp nghiên cứu, tiến độ thực hiện và các điều kiện về nhân lực, vật tư, tài chính…

b) Trực tiếp nghiên cứu và hướng dẫn, kiểm tra các kỹ thuật viên thực hiện các nội dung nghiên cứu, thí nghiệm được phân công.

c) Xử lý, tổng hợp các thông tin, dữ liệu thu được. Tổ chức triển khai thực nghiệm nhằm hoàn thiện kết quả nghiên cứu trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.

d) Viết báo cáo sơ kết, tổng kết đề tài, dự án, biên soạn tài liệu, thông tin nhằm phổ biến và ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

đ) Thực hiện quy chế về quản lý khoa học và công nghệ và sử dụng hợp lý các nguồn lực phục vụ đề tài, dự án.

e) Tham gia các sinh hoạt học thuật chuyên ngành.

g) Hướng dẫn sinh viên đại học thực tập và làm luận án tốt nghiệp khi được phân công.

2. Hiểu biết:

a) Nắm được chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ chuyên ngành.

b) Nắm được tình hình kinh tế - xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu.

c) Nắm được những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.

d) Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động.

đ) Nắm được nội dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ.

e) Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tổ chức một nhóm nghiên cứu, điều hành, phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ của một đề tài, dự án.

g) Có khả năng xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao, tham gia các hội nghị khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu.

3. Yều cầu trình độ:

a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu, hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian thử việc.

b) Sử dụng được một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trong hoạt động chuyên môn.

c) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các thiết bị văn phòng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.

NGHIÊN CỨU VIÊN CHÍNH

1. Chức trách:

Là viên chức chuyên môn làm công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện hoặc chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và ứng dụng có độ phức tạp cao (chương trình, đề tài, dự án cấp bộ, ngành hoặc một phần chương trình, đề tài, dự án cấp nhà nước) tại các tổ chức nghiên cứu và phát triển.

Nhiệm vụ cụ thể:

a) Chủ trì tổ chức xây dựng kế hoạch nghiên cứu các chương trình, đề tài, dự án, bao gồm việc xác định mục tiêu, nội dung, phương hướng, phương pháp nghiên cứu, tiến độ thực hiện và các điều kiện về nhân lực, vật tư, tài chính…

b) Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề chủ yếu trong đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được phân công.

c) Chủ trì tổ chức các nhóm nghiên cứu, bao gồm: các nghiên cứu viên, kỹ thuật viên thực hiện các nội dung nghiên cứu, thực nghiệm theo đúng tiến độ.

d) Tổ chức sử dụng hợp lý các nguồn lực cho phép đảm bảo nhiệm vụ nghiên cứu đúng tiến độ, đạt kết quả.

đ) Tổ chức việc thu thập, xử lý và đánh giá các kết quả nghiên cứu nhằm điều chỉnh hoạt động nghiên cứu phù hợp mục tiêu đặt ra.

e) Hướng dẫn viết báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng quy trình ứng dụng, biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến và áp dụng rộng rãi, hiệu quả các kết quả nghiên cứu phục vụ sản xuất và đời sống.

g) Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

h) Thực hiện các quy chế về quản lý khoa học và công nghệ có liên quan đến đề tài được giao.

i) Tham gia xây dựng các chủ trương, kế hoạch và biện pháp triển khai hoạt động khoa học và công nghệ của ngành và của đơn vị.

k) Tham gia tổ chức các hội nghị khoa học và các sinh hoạt học thuật chuyên ngành. Tham gia biên tập và xuất bản các công trình khoa học và tạp chí khoa học.

l) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho nghiên cứu viên, tham gia hướng dẫn học viên cao học thực tập và sinh viên đại học làm luận án tốt nghiệp. Tham gia giảng dạy chuyên đề ở các trường đại học hoặc ở các tổ chức nghiên cứu và triển khai khi được giao.

2. Hiểu biết:

a) Nắm chắc chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ chuyên ngành.

b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một số chuyên ngành có liên quan.

c) Am hiểu tình hình kinh tế, văn hóa và xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với chuyên ngành nghiên cứu.

d) Nắm chắc thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.

đ) Nắm vững nội dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả các đề tài nghiên cứu và cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động.

e) Biết đề xuất và xác định hướng nghiên cứu về một nội dung, vấn đề khoa học. Có tư duy độc lập, sáng tạo; khả năng tiếp thu, nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tập hợp các cán bộ nghiên cứu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn.

g) Có khả năng tổng kết thực tiễn, biên soạn và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học, tham gia các hội nghị khoa học chuyên ngành cấp bộ, ngành.

h) Có khả năng tổ chức các sinh hoạt học thuật trong nước và tham gia các sinh hoạt học thuật quốc tế.

i) Nắm được các quy chế, phương pháp giảng dạy đại học và sau đại học.

3. Yêu cầu trình độ:

a) Có trình độ thạc sĩ chuyên ngành tương ứng trở lên.

b) Có thời gian công tác ở ngạch nghiên cứu viên tối thiểu là 9 năm.

c) Đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất 3 công tình khoa học chuyên ngành cấp Bộ được nghiệm thu và đưa vào áp dụng có hiệu quả.

d) Tham gia hướng dẫn ít nhất 1 học viên bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ, hoặc hướng dẫn một tập thể nghiên cứu khoa học.

đ) Có trình độ trung cấp lý luận chính trị (đối với viên chức nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, xây dựng chiến lược, chính sách phục vụ quản lý nhà nước) hoặc hoàn thành lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế - kỹ thuật chương trình đối với ngạch nghiên cứu viên chính (đối với viên chức nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học khác).

e) Sử dụng thành thạo 1 ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C trong hoạt động chuyên môn.

g) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.

NGHIÊN CỨU VIÊN CAO CẤP

1. Chức trách:

Là viên chức chuyên môn làm công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức và chỉ đạo thực hiện các công trình nghiên cứu và ứng dụng có độ phức tạp cao (chương trình, đề tài, dự án lớn cấp Bộ và Nhà nước) nhằm giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng của quốc gia tại các tổ chức nghiên cứu và phát triển.

Nhiệm vụ cụ thể:

a) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất, hoặc chủ trì tổ chức xây dựng kế hoạch nghiên cứu các công trình nghiên cứu cấp Bộ và Nhà nước đòi hỏi trình độ cao hay những đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

b) Đề xuất các ý kiến chủ đạo, chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề cơ bản, phức tạp của chương trình, đề tài nghiên cứu được giao phụ trách.

c) Tổ chức chỉ đạo các nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên, cộng tác viên,… tham gia công trình thực hiện các nội dung nghiên cứu và giải quyết những khó khăn về phương hướng, phương pháp nghiên cứu.

d) Chỉ đạo tổng hợp, xử lý và đánh giá các kết quả nghiên cứu nhằm điều chỉnh hoạt động nghiên cứu tạo ra sản phẩm khoa học đúng yêu cầu đặt ra.

đ) Hướng dẫn xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu, biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến, ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

e) Đề xuất giải pháp và tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

g) Chỉ đạo sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm bảo đảm cho công trình được triển khai đúng tiến độ, đạt kết quả.

h) Thực hiện các quy chế về quản lý khoa học và công nghệ có liên quan đến công trình khoa học.

i) Nghiên cứu, đề xuất hoặc tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và của ngành.

k) Tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hội nghị, hội thảo, sinh hoạt học thuật trong nước và quốc tế.

l) Hướng dẫn các nghiên cứu sinh, học viên cao học làm luận án tốt nghiệp và tham gia giảng dạy chuyên đề ở các trường đại học hoặc tổ chức nghiên cứu và phát triển.

m) Tham gia đánh giá các công trình khoa học có độ phức tạp cao.

2. Hiểu biết:

a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của đất nước và của ngành.

b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao và hiểu biết rộng về các chuyên ngành có liên quan.

c) Am hiểu tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và của thế giới và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với chuyên ngành nghiên cứu.

d) Nắm chắc và kịp thời các thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.

đ) Có kinh nghiệm nghiên cứu vững vàng, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, tiếp thu, nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn. Có khả năng tập hợp và tổ chức các nhà nghiên cứu có năng lực thực hiện nhiệm vụ. Có phương pháp xử lý nhanh nhạy, kịp thời các vấn đề phức tạp nảy sinh từ thực tiễn.

e) Có khả năng tổng kết thực tiễn, biên soạn, trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học có tính chiến lược và tham gia các hội nghị khoa học quan trọng. Có khả năng chủ trì các hội nghị khoa học quốc gia và quốc tế.

g) Có kinh nghiệm hợp tác với các nhà khoa học và các tổ chức khoa học công nghệ quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn, và khả năng gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất.

h) Có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực hiện các công trình nghiên cứu trọng điểm, phức tạp.

i) Nắm vững các quy chế, phương pháp giảng dạy đại học và hướng dẫn nghiên cứu sinh.

3. Yêu cầu trình độ:

a) Có trình độ tiến sĩ chuyên ngành tương ứng trở lên.

b) Có thời gian giữ ngạch nghiên cứu viên chính tối thiểu là 6 năm.

c) Đả chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu ít nhất 3 công trình khoa học chuyên ngành cấp Nhà nước được nghiệm thu hoặc được công bố trên Tạp chí Khoa học trong hoặc ngoài nước có uy tín, trong đó có ít nhất 1 công trình được đưa vào áp dụng có hiệu quả.

d) Hướng dẫn chính hoặc tham gia hướng dẫn ít nhất 1 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ.

đ) Sử dụng thành thạo 2 ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C trong hoạt động chuyên môn.

e) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị nâng cao cho viên chức đã có trình độ trung cấp lý luận chính trị đối với viên chức nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, xây dựng chiến lược, chính sách phục vụ quản lý nhà nước) hoặc hoàn thành lớp bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế - kỹ thuật chương trình đối với ngạch nghiên cứu viên cao cấp (đối với viên chức nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học khác).

g) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.

KỸ THUẬT VIÊN

1. Chức trách:

Là viên chức chuyên môn kỹ thuật, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật thông thường, thường xuyên trong các đơn vị và tổ chức diễn ra quá trình ứng dụng và triển khai công nghệ.

Nhiệm vụ cụ thể:

a) Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật thường xuyên, lặp lại theo một quy trình cụ thể (thực nghiệm, thử nghiệm, can, vẽ chi tiết hóa thiết kế, thu thập, phân tích và xử lý các số liệu, vận hành khai thác thiết bị).

b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao (đảm bảo thiết kế, quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động, chất lượng sản phẩm…).

c) Hướng dẫn công nhân áp dụng các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, thao tác kỹ thuật, tổ chức nơi làm việc.

d) Đề xuất các biện pháp tổ chức lao động khoa học, hợp lý hóa sản xuất.

đ) Phát hiện các bất hợp lý về quy trình công nghệ trong sản xuất và đề xuất các biện pháp khắc phục những bất hợp lý đó.

e) Chịu trách nhiệm trực tiếp về các sự cố kỹ thuật do không chấp hành đúng các quy trình công nghệ đã ban hành.

2. Hiểu biết:

a) Nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ của ngành và đơn vị.

b) Có kiến thức lý thuyết cơ sở về một chuyên ngành kỹ thuật, có khả năng thực hành thông thạo các nhiệm vụ kỹ thuật thông thường được đảm nhiệm.

c) Nắm được các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.

3. Yêu cầu trình độ:

a) Tốt nghiệp trung cấp kỹ thuật trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật tương ứng, hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian thử việc.

b) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các máy móc, thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

KỸ SƯ

1. Chức trách:

Là viên chức chuyên môn kỹ thuật, chịu trách nhiệm thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ công nghệ có độ phức tạp mức trung bình (nhiệm vụ công nghệ cấp cơ sở) trong các đơn vị và tổ chức diễn ra hoạt động triển khai và nghiên cứu phát triển công nghệ.

Nhiệm vụ cụ thể:

a) Xây dựng, thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao nhằm bảo đảm cho hoạt động thường xuyên của quá trình ứng dụng, triển khai và nghiên cứu phát triển công nghệ (ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới).

b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao (đảm bảo thiết kế, quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động, chất lượng sản phẩm…).

c) Tham gia hoặc chủ trì thực hiện các đề tài nghiên cứu và phát triển công nghệ, lựa chọn, đề xuất các giải pháp công nghệ, cải tiến kỹ thuật nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống.

d) Thực hiện nhiệm vụ thiết kế, thẩm định thiết kế kỹ thuật, xây dựng quy trình công nghệ, chỉ đạo thi công, triển khai kế hoạch sản xuất.

đ) Tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng, biên soạn tài liệu, bài giảng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề cho công nhân và kỹ thuật viên thuộc chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm.

e) Phát hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc đình chỉ đối với các hoạt động kỹ thuật trái với các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình.

2. Hiểu biết:

a) Nắm được đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị.

b) Nắm được tình hình kinh tế - xã hội nói chung và những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và toàn thế giới liên quan đến ngành và đơn vị.

c) Nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản lý và phương pháp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại đơn vị. Nắm chắc các đối tượng tác động của khoa học và công nghệ trong phạm vi hoạt động, các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động.

3. Yêu cầu trình độ:

a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật tương ứng, đã hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian thử việc.

b) Sử dụng được một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trong hoạt động chuyên môn.

c) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các máy móc, thiết bị chuyên dụng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.

KỸ SƯ CHÍNH

1. Chức trách:

Là viên chức chuyên môn kỹ thuật, chịu trách nhiệm thực hiện hoặc chủ trì tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công nghệ có độ phức tạp trung bình đến độ phức tạp cao (nhiệm vụ công nghệ, cấp cơ sở, hoặc một phần nhiệm vụ công nghệ cấp Bộ, ngành) trong các đơn vị và tổ chức diễn ra hoạt động triển khai và nghiên cứu phát triển công nghệ.

Nhiệm vụ cụ thể:

a) Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao nhằm bảo đảm cho hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ.

b) Chủ trì các đề án thiết kế cấp cơ sở, xây dựng các đề án đổi mới công nghệ, đổi mới quy trình sản xuất, điều hành hoạt động các dây chuyền công nghệ chính của đơn vị.

c) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý công nghệ trong phạm vi được giao (chỉ đạo và giám định công tác thiết kế, xây dựng giải pháp công nghệ, quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động, chất lượng sản phẩm…). Tham gia biên soạn và nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của đơn vị và của ngành.

d) Tổng kết, phân tích, đánh giá mức độ hoàn thiện và hiệu quả của các giải pháp công nghệ trong phạm vi được giao. Trên cơ sở đó, đề xuất biện pháp bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp.

đ) Tổ chức chỉ đạo thực hiện các đề tài, dự án phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ có ảnh hưởng đến sự phát triển công nghệ của đơn vị và của ngành. Đề xuất các giải pháp công nghệ, hoàn thiện cơ cấu sản xuất, ứng dụng trực tiếp công nghệ tiên tiến trong nước và nhập khẩu nhằm tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao trên thị trương, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

e) Chủ trì xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho công nhân và kỹ thuật viên của đơn vị và của ngành.

g) Tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng, nâng cao…………. thuộc chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm. Tham gia biên soạn bài giảng, biên tập tài liệu về khoa học và công nghệ có liên quan phục vụ cho công tác này.

h) Phát hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc đình chỉ các hoạt động kỹ thuật trái với các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình.

2. Hiểu biết:

a) Nắm chắc đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị.

b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một chuyên ngành liên quan.

c) Am hiểu tình hình kinh tế - xã hội nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành và của đơn vị.

d) Nắm chắc những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nuớc và trên thế giới liên quan đến chuyên ngành và đơn vị.

đ) Có kiến thức về kinh tế, hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ chuyên ngành; nắm vững phương pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động.

e) Có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và tập hợp để thực hiện nhiệm vụ. Có phương pháp xử lý kịp thời các phát sinh và biết tổng kết thực tiễn.

g) Có khả năng kết nối các nhà nghiên cứu và giới sản xuất kinh doanh.

3. Yêu cầu trình độ:

a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật tương ứng.

b) Có thời gian công tác ở ngạch kỹ sư tối thiểu là 9 năm.

c) Hoàn thành lớp bồi dưỡng về kiến thức quản lý kinh tế - kỹ thuật chương trình đối với ngạch kỹ sư chính.

d) Đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất một đề án sáng tạo, phát triển công nghệ hay công trình nghiên cứu cấp Bộ được Hội đồng Khoa học ngành thừa nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả.

đ) Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C trong hoạt động chuyên môn.

e) Sử dụng thành thạo máy vi tính, các phần mềm tin học ứng dụng và các máy móc, thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.

KỸ SƯ CAO CẤP

1. Chức trách:

Là viên chức chuyên môn kỹ thuật, chịu trách nhiệm thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ công nghệ có độ phức tạp cao (nhiệm vụ công nghệ cấp Bộ, ngành và Nhà nước), những vấn đề kinh tế - kỹ thuật tổng hợp liên quan đến nhiều chuyên ngành kỹ thuật của ngành kinh tế kỹ thuật đảm nhiệm.

Nhiệm vụ cụ thể:

a) Tham gia hoặc chủ trì chỉ đạo xây dựng và đề ra các giải pháp thực hiện chiến lược, kế hoạch nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cấp Bộ, ngành, địa phương.

b) Tham gia hoặc chủ trí chỉ đạo xây dựng các phương án công nghệ, luận chứng kinh tế - kỹ thuật của những công trình kinh tế - kỹ thuật trọng yếu cấp Bộ, ngành. Tổ chức chỉ đạo việc triển khai thực hiện các phương án, đảm bảo cho các công trình, dự án được hoàn thành đúng tiến độ, an toàn, có chất lượng và đem lại hiệu quả kinh tế thiết thực.

c) Tham gia hoặc chủ trì tổ chức xét duyệt các phương án công nghệ, luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình thuộc chuyên ngành kỹ thuật. Tham gia hoặc chủ trì đánh giá, thẩm định và giám định các sáng kiến và kết quả các đề tài nghiên cứu phát triển công nghệ, và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống.

d) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu phát triển công nghệ thuộc các chương trình nghiên cứu phát triển công nghệ trọng điểm của Nhà nước hoặc của Bộ, ngành và địa phương.

đ) Khai thác, lựa chọn ứng dụng trực tiếp các công nghệ tiên tiến nhập khẩu từ nước ngoài áp dụng nhanh các thành tựu kỹ thuật hiện đại tạo ra bước nhẩy vọt trong kỹ thuật và cơ cấu tổ chức sản xuất. Hợp tác với các đối tác trong nước và nước ngoài thực hiện các đề án lớn, các công trình trọng điểm quốc gia.

e) Tham gia hoặc chủ trì chuẩn bị nội dung tổng kết rút kinh nghiệm về quản lý và các hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ trong Bộ, ngành địa phương; đề xuất bổ sung các chủ trương, giải pháp cho phù hợp.

g) Chủ trì xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong ngành. Biên soạn, biên tập các tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ cho kỹ sư, kỹ sư chính về chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm.

h) Phát hiện, điều chỉnh hoặc đình chỉ các hoạt động kỹ thuật, triển khai công nghệ trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình.

2. Hiểu biết:

a) Nắm vững chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ nói chung, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành.

b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật phù hợp nhiệm vụ đảm nhiệm và những kiến thức cơ bản của một số chuyên ngành kỹ thuật liên quan.

c) Có kiến thức kinh tế và am hiểu cơ chế quản lý kinh tế. Có hiểu biết sâu rộng và kinh nghiệm về hoạt động phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ trong phạm vi ngành kinh tế - kỹ thuật đảm nhiệm.

d) Am hiểu rộng tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và của thế giới, tình hình sản xuất, trình độ công nghệ nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành.

đ) Nắm chắc và kịp thời các thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong và ngoài nước.

e) Có khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và phương pháp xử lý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật phức tạp liên quan đến chuyên ngành đảm nhiệm. Có khả năng tập hợp các nhà nghiên cứu có năng lực, tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ và tổng kết thực tiễn.

g) Có khả năng kết nối các nhà nghiên cứu và giới sản xuất kinh doanh.

3. Yêu cầu trình độ:

a) Đạt yêu cầu trình độ của ngạch kỹ sư chính và có thời gian ở ngạch kỹ sư chính tối thiểu là 6 năm.

b) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng sau đại học thuộc chuyên ngành kỹ thuật liên quan.

c) Hoàn thành lớp bồi dưỡng về kiến thức quản lý kinh tế - kỹ thuật chương trình đối với ngạch kỹ sư cao cấp.

d) Chủ trì 1 đề án, công trình trọng điểm quốc gia hoặc công trình nghiên cứu cấp Nhà nước đã được nghiệm thu và đưa vào áp dụng có hiệu quả.

đ) Sử dụng được 2 ngoại ngữ thông dụng trong hoạt động chuyên môn. Trong đó, ngoại ngữ thứ nhất đạt trình độ C, ngoại ngữ thứ hai đạt trình độ B.

e) Sử dụng thành thạo máy vi tính, các phần mền tin học ứng dụng và các máy móc, thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.

Collapse Luật Cán bộ, công chứcLuật Cán bộ, công chức
Expand Luật Cán bộ, công chức 2008, sửa đổi 2019Luật Cán bộ, công chức 2008, sửa đổi 2019
Collapse Pháp lệnh Cán bộ, công chức 1998, sửa đổi 2000, 2003Pháp lệnh Cán bộ, công chức 1998, sửa đổi 2000, 2003
Expand Pháp lệnhPháp lệnh
Collapse VBQPPL thuộc Pháp lệnhVBQPPL thuộc Pháp lệnh
Quyết định 01/2007/QĐ-BNV Ban hành tiêu chuẩn ngạch thẩm tra viên, thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự
Quyết định 01/2008/QĐ-BNV Về việc ban hành chức danh và mã số ngạch các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường
Thông tư 01/2009/TT-BNV Hướng dẫn trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân
Thông tư 01/2009/TT-BNG Quy định về Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Ngoại vụ
Quyết định 02/2007/QĐ-BNV Về việc ban hành mã số ngạch thẩm tra viên, thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự
Quyết định 02/2008/QĐ-BNV Về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
Thông tư 02/2008/TT-BNV Sửa đổi điểm b khoản 1 mục I Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Thông tư liên tịch 02/2008/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn Nghị định 118/2006/NĐ-CP về việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức
Thông tư 02/2002/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên trường dạy nghề
Quyết định 03/2006/QĐ-BGD&ĐT Ban hành Chương trình khung dạy tiếng dân tộc thiểu số (có chữ viết) cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu
Thông tư 03/2006/TT-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
Thông tư 03/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật công chức cấp xã
Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BNV-BNN Hướng dẫn thực hiện chuyển xếp ngạch công chức ngành Kiểm lâm
Quyết định 03/2008/QĐ-BNV Ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê
Thông tư 03/2008/TT-BNV Hướng dẫn xét nâng ngạch không qua thi đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu
Thông tư 03/2007/TT-BYT Sửa đổi khoản 3 Mục IV Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế
Quyết định 03/2008/QĐ-BKHCN Về việc ban hành Quy chế đánh giá viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
Thông tư 04/1999/TT-TCCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/1998/NĐ-CP của Chính phủvề tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Quyết định 04/2006/QĐ-BNV Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước
Quyết định 04/2007/QĐ-UBDT Ban hành Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở và cộng đồng thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II
Thông tư 04/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Quyết định 04/2008/QĐ-BNV Về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra
Thông tư 04/2009/TT-BNN Hướng dẫn nhiệm vụ của Cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã
Thông tư 04/1999/TT-TCCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/1998/NĐ-CP của Chính phủvề tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Quyết định 04/2008/QĐ-BCT Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Công thương
Thông tư 04/2009/TT-BGTVT Quy định tiêu chuẩn Giám đốc Sở Giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quyết định 04/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Quyết định 05/2007/QĐ-BNV Ban hành quy chế chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Quyết định 05/2008/QĐ-BNV Về Danh mục các vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành Tổ chức Nhà nước phải thực hiện định kỳ chuyển đổi
Thông tư 05/1999/TT-TCCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức
Quyết định 0513/2000/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế tuyển chọn và quản lý công chức, viên chức đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài
Quyết định 06/2007/QĐ-BNV Về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
Thông tư 06/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 08/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị và hướng dẫn bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của chính phủ về chế độ công chức dự bị
Quyết định 06/2008/QĐ-BNV Về việc quy định mẫu thẻ về việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức
Quyết định 06/2001/QĐ-TTg Quy định về chế độ bồi dưỡng đối với một số chức danh tư pháp
Thông tư 06/2006/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Quyết định 31/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010
Quyết định 07/2006/QĐ-BYT Về việc ban hành quy định về nội dung, hình thức thi nâng ngạch viên chức chuyên môn ngành Y tế
Thông tư 07/2006/TT-BNV Hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Quyết định 07/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức tài nguyên và môi trường
Thông tư 07/2008/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về thi nâng ngạch công chức
Thông tư 07/2008/TT-BYT Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán Bộ Y tế do Bộ Y tế ban hành
Thông tư 07/2000/TT-BTC Hướng dẫn việc cấp, quản lý, hạch toán, quyết toán kinh phí thôi việc và nộp ngân sách tiền bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức
Quyết định 07/2006/QĐ-BTP Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Tư pháp
Thông tư 07/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Thông tư 08/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị
Quyết định 08/2004/QĐ-BCN Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Công nghiệp
Nghị định 08/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị
Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước
Thông tư 09/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Quyết định 09/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Kiểm lâm
Nghị định 09/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
Thông tư liên tịch 09/1998/TTLT-TCCP-TLĐLĐ Hướng dẫn về tổ chức và nội dung hội nghị cán bộ, công chức trong cơ quan
Nghị quyết 09/2003/NQ-CP Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CPngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Nghị định 09/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Thông tư 10/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Quyết định 10/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức
Thông tư 10/2009/TT-BNV Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Quyết định 104/2005/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước
Quyết định 11/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành khoa học và công nghệ
Nghị định 112/2004/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Nghị định 114/2003/NĐ-CP Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Nghị định 115/2003/NĐ-CP Về chế độ công chức dự bị
Nghị định 116/2003/NĐ-CP Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Nghị định 117/2003/NĐ-CP Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Nghị định 118/2006/NĐ-CP Về xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức
Thông tư 118/2005/TT-BNV Hướng dẫn Nghị quyết 16/2000/NQ-CP và Nghị quyết 09/2003/NQ-CP về việc tính trợ cấp thôi việc đối với người thôi việc do tinh giản biên chế
Quyết định 1195/QĐ-BTP Về việc ban hành quy chế chọn, cử và quản lí công chức, viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng
Quyết định 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC Về việc ban hành quy chế đánh giá công chức hàng năm
Quyết định 12/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành Nội quy kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức
Quyết định 12/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành Thể dục thể thao
Nghị định 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
Nghị định 121/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Thông tư 123/1999/TT-BTC Hướng dẫn về mặt tài chính khi thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước ở địa phương
Quyết định 1243/2000/QĐ-BTM Ban hành Quy chế công tác của công chức quản lý thị trường
Quyết định 129/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước
Quyết định 13/2004/QĐ-BXD Về việc ban hành Tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ công chức lãnh đạo ngành Xây dựng tại địa phương
Quyết định 13/2006/QĐ-BNV Ban hành Quy định các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức
Thông tư 130/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức
Quyết định 1310/2003/QĐ-BTM Ban hành Quy định thi nâng ngạch Kiểm soát viên thị trường lên Kiểm soát viên chính thị trường
Thông tư liên tịch 135/2005/TTLT/BQP-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 119/2004/NĐ-CP của Chính phủ về kiện toàn hệ thống tổ chức và bố trí cán bộ, công chức, sĩ quan quân đội biệt phái làm công tác quốc phòng tại các Bộ, ngành và địa phương
Quyết định 136/2005/QĐ-BNV Về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành dự trữ quốc gia
Quyết định 14/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
Nghị định 143/2007/NĐ-CP Quy định về thủ tục thực hiện nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức đủ điều kiện nghỉ hưu
Quyết định 1448/QĐ-NHNN Về Danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi đối với cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước
Quyết định 15/2006/QĐ-BYT Về việc ban hành 03 quy định về quản lý cán bộ, công chức trong Cơ quan Bộ Y tế
Quyết định 150/1999/QĐ-TCCP Về việc ban hành Quy chế thi nâng ngạch công chức
Nghị định 157/2005/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Nghị định 157/2007/NĐ-CP Quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ
Nghị quyết 16/2000/NQ-CP Về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Quyết định 161/2003/QĐ-TTg Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Quyết định 1613/2003/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành tiêu chuẩn bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
Quyết định 1614/2003/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ một số chức danh chuyên môn và áp dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh khác trong cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
Thông tư liên tịch 18/1999/TTLT-BGDĐT-BTCCBCP Hướng dẫn thực hiện nội dung thi tuyển công chức vào ngạch giáo viên dạy ở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
Thông tư 18/2009/TT-BLĐTBXH Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Quyết định 181/2005/QĐ-TTg Quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập
Quyết định 19/2005/QĐ-BKHCN Về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quyết định 199/1999/QĐ-TTg Quy định chế độ bồi dưỡng đối với lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma túy
Thông tư 19/2001/TT-BTCCBCP Hướng dẫn Nghị định 71/2000/NĐ-CP quy định việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu
Quyết định 202/TCCP-VC Về tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch công chức ngành Giáo dục và Ðào tạo
Quyết định 2033/2006/QĐ-UBTDTT Ban hành quy định về nội dung và hình thức tuyển dụng viên chức ngành Thể dục thể thao
Thông tư 22/2002/TT-BTCCBCP Hướng dẫn việc xử lý cán bộ, công chức, cán bộ trong doanh nghiệp nhà nước vi phạm việc cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp
Quyết định 23/2004/QĐ-BBCVT Về việc ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Bưu chính Viễn thông
Quyết định 2453/2005/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng tiền công vụ đối với công chức Quản lý thị trường
Quyết định 27/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo
Thông tư 28/1999/TT-BTCCBCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 96/1998/NĐ-CP ngày ngày 17/11/1998 của Chính phủ về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức
Quyết định 28/2005/QĐ-BNV Về việc ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế công cộng
Quyết định 28/2006/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước
Quyết định 2981/QĐ-BTC Về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp Bộ Tài chính
Quyết định 3127/1999/QĐ-BGTVT V/v ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Giao Thông Vận Tải
Quyết định 324-LĐ/QĐ Về ban hành bản danh mục số 1 chức danh đầy đủ viên chức ngành y tế
Quyết định 33/QĐ-BTC Ban hành quy định về quy tắc, chuẩn mực ứng xử đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức ngành tài chính trong thi hành công vụ và quan hệ xã hội
Thông tư liên tịch 34/2004/TTLT/BNV-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Quyết định 3486/QĐ-BNN-TCCB Ban hành Danh mục vị trí công tác ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thực hiện định kỳ chuyển đổi
Expand 34_2004_TTLT-BNV-BTC-BLDTBXH34_2004_TTLT-BNV-BTC-BLDTBXH
Thông tư liên tịch 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
Nghị định 35/2005/NĐ-CP Về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
Quyết định 36/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Jrai cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi
Quyết định 3653/1999/QĐ-BYT Quy định chức năng và nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản
Quyết định 37/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Jrai dùng để đào tạo giáo viên dạy tiếng Jrai cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi
Thông tư 38/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ thưởng an toàn đối với cán bộ, công chức, viên chức của Cảng vụ hàng không
Quyết định 4031/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành “ quy định về chế độ giao tiếp trong các cơ sở khám, chữa bệnh"
Quyết định 41/2005/QĐ-BNV Về việc ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng
Quyết định 414/TCCP-VC Về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành hành chính
Quyết định 42/1999/QĐ-TTg Về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức về các xã làm công tác xóa đói giảm nghèo
Quyết định 420/TCCP-CCVC Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành lưu trữ
Quyết định 43/2001/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy chế tạm thời về xét tuyển công chức vào cơ quan Bộ Công nghiệp
Quyết định 44/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Mông cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi
Quyết định 44/1999/QĐ-BGD&ĐT Ban hành Quy định nội dung và hình thức thi nâng ngạch giảng viên lên ngạch giảng viên chính trong các trường đại học và cao đẳng
Quyết định 44/2001/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy chế tạm thời về thi tuyển công chức vào cơ quan Bộ Công nghiệp
Quyết định 466/1998/QĐ-TCCP-BCTL Về việc ban hành quy chế thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, nội quy thi tuyển, thi nâng ngạch công chức
Quyết định 47/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Khmer cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc
Quyết định 483-TCCB/QĐ Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch công chức hành chính trong ngành Tư pháp
Quyết định 52/2004/QĐ-BNV Quy chế thẩm định chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Quyết định 538/TCCP-TC Về việc thay đổi tên gọi các ngạch công chức giảng dạy và tiêu chuẩn nghiệp vụ, các ngạch trong trường đại học- cao đẳng
Nghị định 54/2005/NĐ-CP Về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức
Quyết định 56/2006/QĐ-TTg Về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức về các huyện, xã trọng điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Nghị định 56/2000/NĐ-CP Sửa đổi khoản 2 Điều 6 Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/ 11/ 1998 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Quyết định 587-BYT/QĐ Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của Giám đốc Sở Y tế
Quyết định 58/2000/QĐ-BNN Về thi nâng ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Quyết định 59/2008/QĐ-BLĐTBXH Ban hành Quy chế bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại, miễn nhiệm, thôi công nhận, từ chức hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và giám đốc trung tâm dạy nghề
Thông tư liên tịch 60/2003/TTLT-BNV-BTC Sửa đổi chính sách, đối tượng tinh giảm biên chế
Quyết định 61/2005/QĐ-BNV Về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hoá - thông tin
Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9 Ban hành Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước
Thông tư liên tịch 619/1999/TTLT-TTNN-BTCCBCP Hướng dẫn thực hiện việc tuyển dụng, chuyển ngạch, nâng ngạch, quản lý và xử lý kỷ luật công chức thanh tra
Quyết định 62/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành quy định về nội dung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên
Quyết định 64/2005/QĐ-BNV Về việc ban hành bổ sung chức danh và mã số ngạch Nhân viên kiểm soát thị trường
Nghị định 64/2009/NĐ-CP Về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Quyết định 672-BYT/QĐ Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của một số chức danh đầy đủ viên chức ngành y tế
Quyết định 70/2009/QĐ-TTg Về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ
Nghị định 71/2000/NĐ-CP Quy định việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu
Nghị định 71/2003/NĐ-CP Về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước
Thông tư liên tịch 73/2000/TTLT/BTCCBCP-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Thông tư 74/2005/TT-BNV Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP và Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị; về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Thông tư liên tịch 75/2000/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với các đối tượng được cử đi học ở nước ngoài nhưng không về nước đúng thời hạn
Quyết định 77/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành mã số các ngạch công chức chuyên ngành quản lý thị trường và một số ngạch viên chức ngành văn hoá - thông tin
Quyết định 78/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức
Quyết định 81/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc sở giáo dục và đào tạo
Quyết định 82/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quyết định 83/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành tiêu chuẩn Vụ trưởng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Thông tư 89/2003/TT-BNV Về việc hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước
Thông tư 89/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc và kinh phí thu hồi bồi thường chi phí đào tạo
Nghị định 95/1998/NĐ-CP Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Quyết định 956/2003/QĐ-NHNN Quy chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng nhà nước
Nghị định 96/1998/NĐ-CP Về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức
Nghị định 97/1998/NĐ-CP Về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức
Quyết định 98/2000/QĐ-BTC Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể ngạch công chức kế toán
Thông tư liên tịch 99/1998/TTLT-TCCP-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 50-CP ngày 26/07/1995 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
Thông tư 05/2008/TT-BNV Hướng dẫn về biển tên cơ quan hành chính Nhà nước
Thông tư liên tịch 79/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thông tư liên tịch 34/2004/TTLT-BGD&ĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế của cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường phổ thông
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand VBQPPL về cán bộ, công chức (cũ)VBQPPL về cán bộ, công chức (cũ)