Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 28/1999/TT-BTCCBCP | Ban hành: 31/07/1999  |  Hiệu lực: 31/07/1999  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ

_______________

 

 

Số: 28/1999/TT-BTCCBCP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 _______________

 

Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 1999 

 

THÔNG TƯ

 Hướng dẫn thực hiện nghị định số 96/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức

___________________________

 

Thi hành Nghị định số 96/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 3209/TC-HCSN ngày 30 tháng 6 năm 1999, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số điểm cụ thể như sau:

 

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

1- Đối tượng hưởng chế độ thôi việc bao gồm những người được quy định tại khoản 1, 2 Điều 1 của Nghị định số 96/1998/NĐ-CP;

2- Cán bộ, công chức hưởng trợ cấp thôi việc theo hướng dẫn tại Thông tư này vẫn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với những người có tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội và Nghị định số93/1998/NĐ-CP ngày 12/11/1998 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ;

3- Đối với những người làm việc theo hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế của cơ quan, đơn vị Nhà nước thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 198/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động và Nghị định số 72/CP ngày 31/10/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động về vấn đề việc làm.

II- ĐIỀU KIỆN, THỜI GIAN LÀM VIỆC ĐƯỢC XÁC ĐỊNH ĐỂ TÍNH TRỢ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRỢ CẤP THÔI VIỆC 

1- Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc:

 1.1- Cán bộ, công chức thôi việc do sắp xếp tổ chức, giảm biên chế quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 2 của Nghị định số 96/1998/NĐ-CP được thực hiện khi có chủ trương sắp xếp tổ chức, tinh giảm biên chế và quyết định của Đảng, Nhà nước;

1.2- Cán bộ, công chức có nguyện vọng thôi việc, được cơ quan sử dụng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức đồng ý.

2- Thời gian làm việc được xác định để tính trợ cấp thôi việc:

2.1- Tổng thời gian làm việc để tính chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức là toàn bộ thời gian có đóng bảo hiểm xã hội (cộng dồn) quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 96/1998/NĐ-CP kể từ khi cán bộ, công chức có quyết định tuyển dụng đến thời điểm cán bộ, công chức có quyết định thôi việc;

2.2- Đối với cán bộ, công chức phạm tội bị tòa án phạt tù nhưng được hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ, cảnh cáo mà không bị cơ quan, tổ chức, đơn vị buộc thôi việc, nếu do sắp xếp tổ chức, giảm biên chế hoặc cán bộ, công chức đó có nguyện vọng thôi việc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý thì thời gian cán bộ, công chức bị bắt và tạm giam không được tính vào tổng thời gian làm việc để tính chế độ thôi việc;

2.3- Cán bộ, công chức trong thời gian thi hành án (án treo, cải tạo không giam giữ) được cơ quan, tổ chức bố trí làm việc, nếu có nguyện vọng thôi việc mà được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý hoặc do sắp xếp tổ chức, giảm biên chế thì thời gian thi hành án nói trên được tính vào tổng thời gian làm việc để tính chế độ thôi việc.

2.4- Thời gian làm việc đối với tháng lẻ để tính trợ cấp thôi việc được quy định như sau:

2.4.1- Từ 01 tháng đến dưới 7 tháng thì được tính bằng 6 tháng làm việc.

2.4.2- Từ đủ 7 tháng đến 12 tháng thì được tính bằng năm làm việc.

3- Cách tính trợ cấp thôi việc:

3.1- Tháng lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 96/1998/NĐ-CP bao gồm:

3.1.1- Tiền lương cơ bản: là tiền lương theo ngạch, hiện hưởng;

3.1.2- Các khoản phụ cấp được tính bao gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên dân cử, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, hệ số chênh lệch bảo lưu;

3.2- Cán bộ, công chức thôi việc do sắp xếp tổ chức, giảm biên chế thì trợ cấp thôi việc được tính như sau:

3.2.1- Được trợ cấp một khoản tiền bằng 3 tháng lương theo ngạch, bậc và phụ cấp quy định ở điểm 3.1.2 tại thời điểm cơ quan, tổ chức cho nghỉ để đi tìm việc làm mới.

3.2.2- Hết thời hạn 3 tháng, cán bộ, công chức không tìm được việc làm mới thì cơ quan, tổ chức giải quyết cho cán bộ, công chức thôi việc và tiền trợ cấp được tính như sau: lấy tổng thời gian làm việc quy định tại điểm 2 phần II của Thông tư này nhân với tháng lương hiện hưởng và phụ cấp quy định ở điểm 3.1.2 tại thời điểm cán bộ, công chức có quyết định thôi việc. Như vậy:

 

Tổng số tiền được trợ cấp

=

 

Số tháng được trợ cấp

x

Tháng lương và 
phụ cấp hiện hưởng

 

Ví dụ: ông Nguyễn Văn A vào biên chế tháng 6/1980 đến tháng 6/1999 ông A có quyết định thôi việc do sắp xếp tổ chức, tinh giảm biên chế. Như vậy ông A đã có thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội 19 năm. Ông A đang giữ ngạch chuyên viên (mã số 01.003), hệ số lương 2,82 có phụ cấp khu vực 0,3 và phụ cấp chức vụ 0,2. Vậy tổng số tiền trợ cấp thôi việc ông A nhận được là:

Tổng số tiền trợ cấp = 19 tháng x {( 2,82 + 0,3 + 0,2) x 144.000 đồng}

= 9.083.520 đồng

3.3- Cán bộ, công chức có nguyện vọng xin thôi việc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý thì không được hưởng trợ cấp khoản tiền để tìm việc làm mới .

Trợ cấp thôi việc được tính như sau: lấy tổng số thời gian quy định tại điểm 2 phần II của Thông tư này nhân với 1/2 tháng lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) tại thời điểm cán bộ, công chức có quyết định thôi việc.

Ví dụ 1: Bà Nguyễn Thị B vào biên chế tháng 01/1986 đến tháng 01/1999 bà B tự nguyện xin thôi việc được cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức đồng ý và có quyết định cho thôi việc. Như vậy bà B có thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội 13 năm. Bà B đang giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114), hệ số lương 2,08, có phụ cấp khu vực 0,5. Tổng số tiền trợ cấp thôi việc bà B nhận được là:

Tổng số tiền trợ cấp = 13 tháng x 1/2 [(2,08 + 0,5) x 144.000 đ]

= 2.414.880 đồng

Ví dụ 2: Ông Trần Văn C vào biên chế tháng 1/1980, năm 1991 ông C trúng chức vụ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, hưởng mức lương có hệ số 4,9. Đến năm 1995 ông B được tái cử và hưởng phụ cấp bằng 5% của mức lương đang hưởng. Trong thời gian giữ chức vụ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, ông C do sức khoẻ yếu nên đến tháng 1/1999 ông C xin thôi giữ chức vụ để nghỉ theo chế độ thôi việc, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý và có quyết định cho thôi việc. Như vậy ông C đã có thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội 19 năm. Vậy tổng số tiền trợ cấp thôi việc ông C nhận được là:

Tổng số tiền trợ cấp = 19 tháng x 1/2 [(4,9 x 144.000đ) + (4,9 x 144.000 đ x 5%)] = 7.038.360 đồng

4- Cán bộ, công chức đã có thời gian làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước nào thì doanh nghiệp Nhà nước đó có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc trong thời gian cán bộ, công chức làm việc tại các doanh nghiệp đó.

4.1- Nếu cán bộ, công chức thôi việc do sắp xếp tổ chức, giảm biên chế thì khoản trợ cấp đối với thời gian công tác tại doanh nghiệp Nhà nước được tính mỗi năm công tác bằng 1 tháng lương và phụ cấp lương (nếu có) tại thời điểm cán bộ, công chức có quyết định chuyển khỏi doanh nghiệp.

4.2- Nếu cán bộ, công chức tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý thì khoản trợ cấp đối với thời gian công tác tại doanh nghiệp Nhà nước mỗi năm công tác bằng 1/2 tháng lương và phụ cấp (nếu có) tại thời điểm cán bộ, công chức có quyết định chuyển khỏi doanh nghiệp.

4.3- Trường hợp cán bộ, công chức có thời gian làm việc tại doanh nghiệp Nhà nước trước năm 1993 mà ở thời điểm có quyết định chuyển khỏi doanh nghiệp chưa được chuyển xếp lương mới, thì khi chi trả trợ cấp thôi việc, doanh nghiệp có trách nhiệm chuyển xếp lương cho cán bộ, công chức theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp để tính chi trả trợ cấp.

4.4- Trường hợp sau khi cán bộ, công chức chuyển về cơ quan hành chính sự nghiệp mà doanh nghiệp Nhà nước bị giải thể hoặc đã chuyển đổi sở hữu thì cơ quan chủ quản cấp trên của doanh nghiệp có trách nhiệm xác nhận thời gian công tác của cán bộ, công chức làm việc tại doanh nghiệp cũ chưa được hưởng chế độ thôi việc để ngân sách Nhà nước chi trả.

4.5- Nếu doanh nghiệp Nhà nước cũ đã sáp nhập thì doanh nghiệp Nhà nước mới có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc trong thời gian cán bộ, công chức làm việc tại doanh nghiệp cũ.

4.6- Trường hợp doanh nghiệp Nhà nước cũ thực sự có khó khăn về tài chính như bị thua lỗ, đang trong hoàn cảnh xem xét để phá sản..., thì cơ quan, tổ chức cấp trên của doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm xác nhận thời gian cán bộ, công chức làm việc tại doanh nghiệp cũ để ngân sách Nhà nước chi trả.

III- TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT VÀ CẤP PHÁT KINH PHÍ THÔI VIỆC 

1- Trình tự giải quyết chế độ thôi việc:

 1.1- Khi có quyết định của Đảng và Nhà nước duyệt phương án sắp xếp tổ chức, giảm biên chế thì Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ), hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh) có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án sắp xếp tổ chức và biên chế, tổng hợp theo mẫu số 1 và số 2 kèm theo;

1.2- Các đơn vị trực thuộc Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi phương án sắp xếp tổ chức, biên chế kèm theo mẫu số 1, 2 về Vụ tổ chức cán bộ để trình lãnh đạo Bộ phê duyệt, về Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

1.3- Sau khi xét duyệt phương án sắp xếp tổ chức, giảm biên chế Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi văn bản đề nghị và danh sách theo mẫu số 1, 2, 3 về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

1.4- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ thẩm định, xác nhận phương án sắp xếp tổ chức, giảm biên chế của các Bộ, Tỉnh và gửi Bộ Tài chính hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh để cấp phát kinh phí thôi việc.

2- Nguồn ngân sách để chi trả cho các đối tượng do sắp xếp lại tổ chức, giảm biên chế thì ngân sách Nhà nước chi:

2.1- Đối tượng thuộc các cơ quan Trung ương do Bộ Tài chính chuyển qua đơn vị dự toán cấp I để chi trả từ ngân sách Trung ương;

2.2- Đối tượng của các cơ quan thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) sẽ do Sở Tài chính Vật giá tỉnh cấp từ ngân sách của tỉnh sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt;

3- Sử dụng kinh phí hành chính, sự nghiệp của cơ quan được thông báo hàng năm để chi cho các nội dung sau:

3.1- Trợ cấp tìm việc (3tháng lương hiện hưởng);

3.2- Trợ cấp thôi việc cho các đối tượng có nguyện vọng xin thôi việc và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý.

IV- BỒI THƯỜNG CHI PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG 

1- Trong quá trình công tác, nếu cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước từ 3 tháng tập trung trở lên mà nay tự ý bỏ việc thì ngoài việc bị xử lý kỷ luật hành chính buộc thôi việc, cán bộ, công chức còn phải bồi thường tiền tầu xe đi lại và chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của khoá học được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

 2- Khi xét mức bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức phải căn cứ vào thời gian công tác, cống hiến của cán bộ, công chức và thời gian làm việc sau khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng về để xem xét và quyết định mức bồi thường.

2.1- Thời gian yêu cầu phục vụ được tính bằng 3 lần thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

Cán bộ, công chức sau khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng về mà đã làm việc đủ thời gian yêu cầu phục vụ thì không phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưõng.

Ví dụ: - Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 4 tháng thì thời gian yêu cầu phục vụ sau khi cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng về là 12 tháng.

- Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 12 tháng thì thời gian yêu cầu phục vụ sau khi cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng về là 36 tháng.

2.2- Trường hợp cán bộ, công chức sau khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng về mà không làm đủ thời gian yêu cầu phục vụ thì việc bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng tính như sau:

Chi phí đào tạo, bồi dưỡng phải bồi thường




=

Thời gian yêu cầu phục vụ


-

Thời gian đã làm việc sau khi đào tạo, bồi dưỡng về




x


Tổng chi phí đào tạo của khoá học

 

 

Thời gian yêu cầu phục vụ

 Ví dụ: Một công chức được cử đi đào tạo 6 tháng ở trong nước, chi phí đào tạo cho khoá học là 5 triệu đồng/người/khoá đào tạo; Tiền tầu xe đi lại, tài liệu khác là 600.000 đồng. Như vậy tổng chi phí cho khoá đào tạo là: 5,6 triệu đồng.

 

Sau khi đi đào tạo về, cán bộ, công chức mới làm việc được 3 tháng thì bỏ việc. Tổng chi phí bồi thờng là:

(6 tháng x3) - 3 tháng

 

x 5,6 triệu


=


4,6 triệu đồng

18 tháng

 

 

 

 2.3- Trường hợp cán bộ, công chức sau khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trở về mà tự ý bỏ việc ngay thì phải bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo, bồi dưỡng;

 

2.4- Khi xem xét mức chi phí bồi thường cụ thể thì Hội đồng xét bồi thường, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải xem xét thêm thành tích cống hiến của cán bộ, công chức để quyết định bồi thường theo mức trên hoặc được giảm một phần mức bồi thường;

3- Cơ quan, tổ chức phải thành lập Hội đồng xét bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để xem xét và đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức quyết định.

Thành phần Hội đồng xét bồi thường thực hiện theo khoản 3, Điều 7 của Nghị định số 96/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998.

4- Trong thời hạn 3 tháng kể từ khi có quyết định bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phải hoàn trả lại toàn bộ khoản tiền bồi thường cho cơ quan, tổ chức cử cán bộ, công chức đi đào tạo để nộp vào ngân sách Nhà nước. Cán bộ, công chức không thực hiện đúng quy định trên thì cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

1- Thủ tục cấp phát, quản lý, hạch toán, quyết toán kinh phí thôi việc và nộp trả ngân sách khoản chi phí bồi hoàn đào tạo của cán bộ, công chức do Bộ Tài chính có Thông tư hướng dẫn cụ thể để thực hiện;

 2- Các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo việc chi trả chu đáo đến tay người thôi việc theo đúng chế độ, sau đó phải làm đầy đủ các thủ tục để quyết toán kinh phí chi trả theo quy định của Bộ Tài chính;

3- Hồ sơ gốc của cán bộ, công chức thôi việc (thôi việc do sắp xếp tổ chức và tự nguyện xin thôi việc) và hồ sơ gốc của cán bộ, công chức phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng được lưu giữ tại Vụ Tổ chức cán bộ của Bộ, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh;

4- Các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện các quy định tại Thông tư này;

5- Thông tư này thay thế các văn bản sau đây:

- Thông tư liên Bộ số 04/TT-LB ngày 24/5/1991 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 111/HĐBT ngày 12/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chính sách trong việc sắp xếp biên chế.

- Thông tư Liên Bộ số 02/TT-LB ngày 6/4/1992 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số chính sách trong việc sắp xếp tổ chức, biên chế hành chính sự nghiệp.

6- Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, phản ảnh về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

BỘ TRƯỞNG, TRƯỞNG BAN

BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ

Đỗ Quang Trung

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 1

Tên cơ quan tổ chức

(hoặc Bộ, ngành - tỉnh)

 

BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẮP XẾP VÀ 
PHÂN LOẠI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

 

 

 

I- Tổng số biên chế có mặt trước khi sắp xếp:

II- Tổng số biên chế được cơ quan có thẩm quyền duyệt và thông báo:

III- Kết quả phân loại sắp xếp:

1. Số cán bộ, công chức được giữ lại trong biên chế cơ quan, tổ chức sau khi sắp xếp lại tổ chức, trong đó:

- Số người được bố trí làm việc:

- Số người cử đi đào tạo:

Chia ra:

+ Ngắn hạn:

+ Dài hạn:

- Số người tạm thời chưa giải quyết thôi việc:

2. Số người được điều chuyển đến nơi khác có nhu cầu:

3. Số người thôi việc chuyển ra ngoài biên chế:

4. Số người được giải quyết nghỉ hưu (đến và trước tuổi):

Thủ trưởng

cơ quan, tổ chức

(Ký tên, đóng dấu)

MẪU SỐ 2

 

Tên cơ quan, tổ chức:................................

 

NHU CẦU KINH PHÍ TRỢ CẤP CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THÔI VIỆC 
DO SẮP XẾP TỔ CHỨC, TINH GIẢM BIÊN CHẾ

 

 

 

 

 

 

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Ngày tuyển vào biên chế

Số năm công tác

Tháng lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có)

Kinh phí chi trả

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

Trợ cấp tìm việc làm 
(3 x cột 6)

Tiền trợ cấp theo lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) (cột 5 x cột 6)

Tổng số tiền trợ cấp được hưởng
(cột 7 + cột 8)

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức

(Ký tên, đóng dấu)

 

MẪU SỐ 3

 

 

 

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP

(hoặc UBND tỉnh, thành phố)

 

 

TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ TRỢ CẤP CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THÔI VIỆC
DO SẮP XẾP TỔ CHỨC, TINH GIẢM BIÊN CHẾ

 

 

 

TT

Cơ quan, đơn vị

Tổng số người thôi việc

Kinh phí chi trả

Ghi chú

 

 

 

Trợ cấp tìm việc làm

Trợ cấp theo lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có)

Tổng số
(cột 4 + cột 5)

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

Vụ trưởng Vụ TCCB

(hoặc Trưởng ban TCCQ)

Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài vụ

(hoặc Giám đốc Sở Tài chính)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, 
cơ quan thuộc CP

(hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố)

 

 

 

BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ

 

BỘ TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

 

 

Đỗ Quang Trung

 

Collapse Luật Cán bộ, công chứcLuật Cán bộ, công chức
Expand Luật Cán bộ, công chức 2008, sửa đổi 2019Luật Cán bộ, công chức 2008, sửa đổi 2019
Collapse Pháp lệnh Cán bộ, công chức 1998, sửa đổi 2000, 2003Pháp lệnh Cán bộ, công chức 1998, sửa đổi 2000, 2003
Expand Pháp lệnhPháp lệnh
Collapse VBQPPL thuộc Pháp lệnhVBQPPL thuộc Pháp lệnh
Quyết định 01/2007/QĐ-BNV Ban hành tiêu chuẩn ngạch thẩm tra viên, thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự
Quyết định 01/2008/QĐ-BNV Về việc ban hành chức danh và mã số ngạch các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường
Thông tư 01/2009/TT-BNV Hướng dẫn trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân
Thông tư 01/2009/TT-BNG Quy định về Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Ngoại vụ
Quyết định 02/2007/QĐ-BNV Về việc ban hành mã số ngạch thẩm tra viên, thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự
Quyết định 02/2008/QĐ-BNV Về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
Thông tư 02/2008/TT-BNV Sửa đổi điểm b khoản 1 mục I Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Thông tư liên tịch 02/2008/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn Nghị định 118/2006/NĐ-CP về việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức
Thông tư 02/2002/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên trường dạy nghề
Quyết định 03/2006/QĐ-BGD&ĐT Ban hành Chương trình khung dạy tiếng dân tộc thiểu số (có chữ viết) cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu
Thông tư 03/2006/TT-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
Thông tư 03/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật công chức cấp xã
Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BNV-BNN Hướng dẫn thực hiện chuyển xếp ngạch công chức ngành Kiểm lâm
Quyết định 03/2008/QĐ-BNV Ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê
Thông tư 03/2008/TT-BNV Hướng dẫn xét nâng ngạch không qua thi đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu
Thông tư 03/2007/TT-BYT Sửa đổi khoản 3 Mục IV Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế
Quyết định 03/2008/QĐ-BKHCN Về việc ban hành Quy chế đánh giá viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
Thông tư 04/1999/TT-TCCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/1998/NĐ-CP của Chính phủvề tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Quyết định 04/2006/QĐ-BNV Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước
Quyết định 04/2007/QĐ-UBDT Ban hành Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở và cộng đồng thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II
Thông tư 04/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Quyết định 04/2008/QĐ-BNV Về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra
Thông tư 04/2009/TT-BNN Hướng dẫn nhiệm vụ của Cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã
Thông tư 04/1999/TT-TCCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/1998/NĐ-CP của Chính phủvề tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Quyết định 04/2008/QĐ-BCT Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Công thương
Thông tư 04/2009/TT-BGTVT Quy định tiêu chuẩn Giám đốc Sở Giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quyết định 04/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Quyết định 05/2007/QĐ-BNV Ban hành quy chế chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Quyết định 05/2008/QĐ-BNV Về Danh mục các vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành Tổ chức Nhà nước phải thực hiện định kỳ chuyển đổi
Thông tư 05/1999/TT-TCCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức
Quyết định 0513/2000/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế tuyển chọn và quản lý công chức, viên chức đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài
Quyết định 06/2007/QĐ-BNV Về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
Thông tư 06/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 08/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị và hướng dẫn bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của chính phủ về chế độ công chức dự bị
Quyết định 06/2008/QĐ-BNV Về việc quy định mẫu thẻ về việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức
Quyết định 06/2001/QĐ-TTg Quy định về chế độ bồi dưỡng đối với một số chức danh tư pháp
Thông tư 06/2006/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Quyết định 31/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010
Quyết định 07/2006/QĐ-BYT Về việc ban hành quy định về nội dung, hình thức thi nâng ngạch viên chức chuyên môn ngành Y tế
Thông tư 07/2006/TT-BNV Hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Quyết định 07/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức tài nguyên và môi trường
Thông tư 07/2008/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về thi nâng ngạch công chức
Thông tư 07/2008/TT-BYT Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán Bộ Y tế do Bộ Y tế ban hành
Thông tư 07/2000/TT-BTC Hướng dẫn việc cấp, quản lý, hạch toán, quyết toán kinh phí thôi việc và nộp ngân sách tiền bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức
Quyết định 07/2006/QĐ-BTP Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Tư pháp
Thông tư 07/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Thông tư 08/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị
Quyết định 08/2004/QĐ-BCN Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Công nghiệp
Nghị định 08/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị
Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước
Thông tư 09/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Quyết định 09/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Kiểm lâm
Nghị định 09/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
Thông tư liên tịch 09/1998/TTLT-TCCP-TLĐLĐ Hướng dẫn về tổ chức và nội dung hội nghị cán bộ, công chức trong cơ quan
Nghị quyết 09/2003/NQ-CP Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CPngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Nghị định 09/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Thông tư 10/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Quyết định 10/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức
Thông tư 10/2009/TT-BNV Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Quyết định 104/2005/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước
Quyết định 11/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành khoa học và công nghệ
Nghị định 112/2004/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Nghị định 114/2003/NĐ-CP Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Nghị định 115/2003/NĐ-CP Về chế độ công chức dự bị
Nghị định 116/2003/NĐ-CP Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Nghị định 117/2003/NĐ-CP Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Nghị định 118/2006/NĐ-CP Về xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức
Thông tư 118/2005/TT-BNV Hướng dẫn Nghị quyết 16/2000/NQ-CP và Nghị quyết 09/2003/NQ-CP về việc tính trợ cấp thôi việc đối với người thôi việc do tinh giản biên chế
Quyết định 1195/QĐ-BTP Về việc ban hành quy chế chọn, cử và quản lí công chức, viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng
Quyết định 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC Về việc ban hành quy chế đánh giá công chức hàng năm
Quyết định 12/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành Nội quy kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức
Quyết định 12/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành Thể dục thể thao
Nghị định 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
Nghị định 121/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Thông tư 123/1999/TT-BTC Hướng dẫn về mặt tài chính khi thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước ở địa phương
Quyết định 1243/2000/QĐ-BTM Ban hành Quy chế công tác của công chức quản lý thị trường
Quyết định 129/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước
Quyết định 13/2004/QĐ-BXD Về việc ban hành Tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ công chức lãnh đạo ngành Xây dựng tại địa phương
Quyết định 13/2006/QĐ-BNV Ban hành Quy định các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức
Thông tư 130/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức
Quyết định 1310/2003/QĐ-BTM Ban hành Quy định thi nâng ngạch Kiểm soát viên thị trường lên Kiểm soát viên chính thị trường
Thông tư liên tịch 135/2005/TTLT/BQP-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 119/2004/NĐ-CP của Chính phủ về kiện toàn hệ thống tổ chức và bố trí cán bộ, công chức, sĩ quan quân đội biệt phái làm công tác quốc phòng tại các Bộ, ngành và địa phương
Quyết định 136/2005/QĐ-BNV Về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành dự trữ quốc gia
Quyết định 14/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
Nghị định 143/2007/NĐ-CP Quy định về thủ tục thực hiện nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức đủ điều kiện nghỉ hưu
Quyết định 1448/QĐ-NHNN Về Danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi đối với cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước
Quyết định 15/2006/QĐ-BYT Về việc ban hành 03 quy định về quản lý cán bộ, công chức trong Cơ quan Bộ Y tế
Quyết định 150/1999/QĐ-TCCP Về việc ban hành Quy chế thi nâng ngạch công chức
Nghị định 157/2005/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Nghị định 157/2007/NĐ-CP Quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ
Nghị quyết 16/2000/NQ-CP Về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Quyết định 161/2003/QĐ-TTg Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Quyết định 1613/2003/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành tiêu chuẩn bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
Quyết định 1614/2003/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ một số chức danh chuyên môn và áp dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh khác trong cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính
Thông tư liên tịch 18/1999/TTLT-BGDĐT-BTCCBCP Hướng dẫn thực hiện nội dung thi tuyển công chức vào ngạch giáo viên dạy ở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
Thông tư 18/2009/TT-BLĐTBXH Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Quyết định 181/2005/QĐ-TTg Quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập
Quyết định 19/2005/QĐ-BKHCN Về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quyết định 199/1999/QĐ-TTg Quy định chế độ bồi dưỡng đối với lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma túy
Thông tư 19/2001/TT-BTCCBCP Hướng dẫn Nghị định 71/2000/NĐ-CP quy định việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu
Quyết định 202/TCCP-VC Về tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch công chức ngành Giáo dục và Ðào tạo
Quyết định 2033/2006/QĐ-UBTDTT Ban hành quy định về nội dung và hình thức tuyển dụng viên chức ngành Thể dục thể thao
Thông tư 22/2002/TT-BTCCBCP Hướng dẫn việc xử lý cán bộ, công chức, cán bộ trong doanh nghiệp nhà nước vi phạm việc cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp
Quyết định 23/2004/QĐ-BBCVT Về việc ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Bưu chính Viễn thông
Quyết định 2453/2005/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng tiền công vụ đối với công chức Quản lý thị trường
Quyết định 27/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo
Thông tư 28/1999/TT-BTCCBCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 96/1998/NĐ-CP ngày ngày 17/11/1998 của Chính phủ về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức
Quyết định 28/2005/QĐ-BNV Về việc ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế công cộng
Quyết định 28/2006/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước
Quyết định 2981/QĐ-BTC Về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp Bộ Tài chính
Quyết định 3127/1999/QĐ-BGTVT V/v ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Giao Thông Vận Tải
Quyết định 324-LĐ/QĐ Về ban hành bản danh mục số 1 chức danh đầy đủ viên chức ngành y tế
Quyết định 33/QĐ-BTC Ban hành quy định về quy tắc, chuẩn mực ứng xử đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức ngành tài chính trong thi hành công vụ và quan hệ xã hội
Thông tư liên tịch 34/2004/TTLT/BNV-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Quyết định 3486/QĐ-BNN-TCCB Ban hành Danh mục vị trí công tác ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thực hiện định kỳ chuyển đổi
Expand 34_2004_TTLT-BNV-BTC-BLDTBXH34_2004_TTLT-BNV-BTC-BLDTBXH
Thông tư liên tịch 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
Nghị định 35/2005/NĐ-CP Về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
Quyết định 36/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Jrai cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi
Quyết định 3653/1999/QĐ-BYT Quy định chức năng và nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản
Quyết định 37/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Jrai dùng để đào tạo giáo viên dạy tiếng Jrai cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi
Thông tư 38/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ thưởng an toàn đối với cán bộ, công chức, viên chức của Cảng vụ hàng không
Quyết định 4031/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành “ quy định về chế độ giao tiếp trong các cơ sở khám, chữa bệnh"
Quyết định 41/2005/QĐ-BNV Về việc ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng
Quyết định 414/TCCP-VC Về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành hành chính
Quyết định 42/1999/QĐ-TTg Về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức về các xã làm công tác xóa đói giảm nghèo
Quyết định 420/TCCP-CCVC Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành lưu trữ
Quyết định 43/2001/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy chế tạm thời về xét tuyển công chức vào cơ quan Bộ Công nghiệp
Quyết định 44/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Mông cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi
Quyết định 44/1999/QĐ-BGD&ĐT Ban hành Quy định nội dung và hình thức thi nâng ngạch giảng viên lên ngạch giảng viên chính trong các trường đại học và cao đẳng
Quyết định 44/2001/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy chế tạm thời về thi tuyển công chức vào cơ quan Bộ Công nghiệp
Quyết định 466/1998/QĐ-TCCP-BCTL Về việc ban hành quy chế thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, nội quy thi tuyển, thi nâng ngạch công chức
Quyết định 47/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Khmer cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc
Quyết định 483-TCCB/QĐ Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch công chức hành chính trong ngành Tư pháp
Quyết định 52/2004/QĐ-BNV Quy chế thẩm định chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Quyết định 538/TCCP-TC Về việc thay đổi tên gọi các ngạch công chức giảng dạy và tiêu chuẩn nghiệp vụ, các ngạch trong trường đại học- cao đẳng
Nghị định 54/2005/NĐ-CP Về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức
Quyết định 56/2006/QĐ-TTg Về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức về các huyện, xã trọng điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Nghị định 56/2000/NĐ-CP Sửa đổi khoản 2 Điều 6 Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/ 11/ 1998 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Quyết định 587-BYT/QĐ Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của Giám đốc Sở Y tế
Quyết định 58/2000/QĐ-BNN Về thi nâng ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Quyết định 59/2008/QĐ-BLĐTBXH Ban hành Quy chế bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại, miễn nhiệm, thôi công nhận, từ chức hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và giám đốc trung tâm dạy nghề
Thông tư liên tịch 60/2003/TTLT-BNV-BTC Sửa đổi chính sách, đối tượng tinh giảm biên chế
Quyết định 61/2005/QĐ-BNV Về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hoá - thông tin
Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9 Ban hành Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước
Thông tư liên tịch 619/1999/TTLT-TTNN-BTCCBCP Hướng dẫn thực hiện việc tuyển dụng, chuyển ngạch, nâng ngạch, quản lý và xử lý kỷ luật công chức thanh tra
Quyết định 62/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành quy định về nội dung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên
Quyết định 64/2005/QĐ-BNV Về việc ban hành bổ sung chức danh và mã số ngạch Nhân viên kiểm soát thị trường
Nghị định 64/2009/NĐ-CP Về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Quyết định 672-BYT/QĐ Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của một số chức danh đầy đủ viên chức ngành y tế
Quyết định 70/2009/QĐ-TTg Về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ
Nghị định 71/2000/NĐ-CP Quy định việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu
Nghị định 71/2003/NĐ-CP Về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước
Thông tư liên tịch 73/2000/TTLT/BTCCBCP-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Thông tư 74/2005/TT-BNV Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP, Nghị định số 116/2003/NĐ-CP và Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị; về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Thông tư liên tịch 75/2000/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với các đối tượng được cử đi học ở nước ngoài nhưng không về nước đúng thời hạn
Quyết định 77/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành mã số các ngạch công chức chuyên ngành quản lý thị trường và một số ngạch viên chức ngành văn hoá - thông tin
Quyết định 78/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức
Quyết định 81/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc sở giáo dục và đào tạo
Quyết định 82/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quyết định 83/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành tiêu chuẩn Vụ trưởng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Thông tư 89/2003/TT-BNV Về việc hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước
Thông tư 89/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc và kinh phí thu hồi bồi thường chi phí đào tạo
Nghị định 95/1998/NĐ-CP Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Quyết định 956/2003/QĐ-NHNN Quy chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng nhà nước
Nghị định 96/1998/NĐ-CP Về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức
Nghị định 97/1998/NĐ-CP Về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức
Quyết định 98/2000/QĐ-BTC Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể ngạch công chức kế toán
Thông tư liên tịch 99/1998/TTLT-TCCP-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 50-CP ngày 26/07/1995 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
Thông tư 05/2008/TT-BNV Hướng dẫn về biển tên cơ quan hành chính Nhà nước
Thông tư liên tịch 79/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thông tư liên tịch 34/2004/TTLT-BGD&ĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế của cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường phổ thông
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand VBQPPL về cán bộ, công chức (cũ)VBQPPL về cán bộ, công chức (cũ)