Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 1081/2002/QĐ-NHNN | Ban hành: 07/10/2002  |  Hiệu lực: 22/10/2002  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

__________

 

 

Số: 1081/2002/QĐ-NHNN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

Về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối

______________________

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối,

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

Quyết định này qui định về trạng thái ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng được phéphoạt động ngoại hối tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổ chức tín dụng), trừ các Ngân hàng liên doanh và Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Ngoại tệ là đồng tiền của một quốc gia khác hoặc đồng tiền chung.

2.Trạng thái nguyên tệ của một ngoại tệ là chênh lệch giữa tổng tài sản Có và tổng tài sản Nợ bằng ngoại tệ này, bao gồm cả các tài khoản mua bán ngoại tệ ngoại bảng tương ứng.

Ngoại tệ có trạng thái dương khi tổng tài sản Có lớn hơn tổng tài sản Nợ (thuật ngữ tiếng Anh là "long position").

Ngoại tệ có trạng thái âm khi tổng tài sản Có nhỏ hơn tổng tài sản Nợ (thuật ngữ tiếng Anh là "short position").

Ngoạitệ có trạng thái cân bằng khi tổng tài sản Có bằng tổng tài sản Nợ (thuật ngữ tiếng Anh là "square position").

3.Tỷ giá quy đổi trạng thái của một ngoại tệ là tỷ giá bán giao ngay chuyển khoản giữa ngoại tệ đó với đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng vào cuối ngày làm việc.

4.Tổng trạng thái ngoại tệ dương là tổng trạng thái các ngoại tệ có trạng thái dương(sau khi đã quy đổi sang đồng Việt Nam bằng tỷ giá quy đổi trạng thái).

5.Tổng trạng thái ngoại tệ âm là tổng trạng thái các ngoại tệ có trạngthái âm (sau khi đã quy đổi sang đồng Việt Nam bằng tỷ giá quy đổi trạng thái).

6.Vốn tự có của các Tổ chức tín dụng áp dụng theo qui định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín dụng.

Điều 3. Thời điểm xác định trạng thái ngoại tệ

1.Trạng thái ngoại tệ cuối ngày được xác định vào thời điểm cuối ngày làm việc.

2.Trạng thái ngoại tệ cuối tháng được xác định vào thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng.

Điều 4. Nguyên tắc tính trạng thái của một ngoại tệ

1.Trạng thái ngoại tệ cuối ngày được tính trên cơ sở trạng thái ngoại tệ ngày hôm trước và chênh lệch giữa doanh số mua, doanh số bán phát sinh trong ngày củangoại tệ đó, bao gồm cả giao dịch giao ngay và kỳ hạn.

2.Trạng thái ngoại tệ cuối tháng được tính trên cơ sở số dư tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng của Tài khoản mua bán ngoại tệ kinh doanh,Tài khoản ngoại tệ bán ra từ các nguồn khác, Tài khoản cam kết mua ngoại tệ giao ngay, Tài khoản cam kết bán ngoại tệ giao ngay, Tài khoản cam kết mua ngoại tệ có kỳ hạn và Tài khoản Cam kết bán ngoai tệ có kỳ hạn.

3.Trạng thái ngoại tệ cuối tháng là cơ sở để đối chiếu đảm bảo tính chính xác củatrạng thái ngoại tệ cuối ngày.

Điều 5. Nguyên tắc tính tổng trạng thái ngoại tệ

1.Quy đổi trạng thái nguyên tệ của từng ngoại tệ sang đồng Việt nam theo tỷ giáquy đổi trạng thái.

2.Cộng các trạng thái ngoại tệ dương với nhau để tính tổng trạng thái ngoại tệ dương.Cộng các trạng thái ngoại tệ âm với nhau để tính tổng trạng thái ngoại tệ âm.

Điều 6. Giới hạn tổng trạng thái ngoại tệ dương và tổng trạng thái ngoại tệ âm của Tổchức tín dụng

1.Tổng trạng thái ngoại tệ dương cuối ngày không được vượt quá 30% vốn tự có củaTổ chức tín dụng tại thời điểm đó.

2.Tổng trạng thái ngoại tệ âm cuối ngày không được vượt quá 30% vốn tự có của Tổ chức tín dụng tại thời điểm đó.

3.Trong trường hợp đặc biệt, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét cho phép Tổ chức tín dụng được duy trì trạng thái ngoại tệ vượt quá giới hạn quy địnhtại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 7. Chế độ báo cáo

Báo cáo trạng thái ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng phải gửi về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) theo thời hạn sau:

1.Trước 13h ngày làm việc hôm sau đối với báo cáo trạng thái ngoại tệ cuối ngày hôm trước (Mẫu biểu số 01).

2.Trước ngày 10 tháng sau đối với báo cáo trạng thái ngoại tệ cuối tháng trước (Mẫu biểu số 02).

Điều 8. Xử lý vi phạm

1.Các hành vi vi phạm quy định trạng thái ngoại tệ bao gồm:

Vi phạm giới hạn tổng trạng thái ngoại tệ dương và tổng trạng thái ngoại tệ âm.

Vi phạm chế độ báo cáo: Không báo cáo trạng thái ngoại tệ hàng ngày, không báo cáo đúng thời hạn quy định, báo cáo sai số liệu.

2.Đối với các hành vi vi phạm qui định tại Khoản 1 Điều này, tuỳ theo tính chất,mức độ có thể bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàng và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/1/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Qui định về trạng thái ngoại tệ đối với các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

Điều 10. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

PHÓ THỐNG ĐỐC

(Đã ký)

 

Phùng Khắc Kế

 

 

 

HƯỚNG DẪN LẬP MẪU BIỂU BÁO CÁO TRẠNG THÁI NGOẠI TỆ

 

1. Mẫu 01: BÁO CÁO KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ TRẠNG THÁI NGOẠI TỆHÀNG NGÀY

Đối tượng áp dụng: Các TCTD được phép kinh doanh ngoại hối

Thời hạn gửi: Chậm nhất vào 13 giờ ngày hôm sau cho báo cáo số liệu của ngày hôm trước

Hình thức: Bằng FAX đến Vụ QLNH, số fax: 04-9343468 hoặc 04-8268789.

Cách lập mẫu biểu:

Phần I. Mua bán ngoại tệ với khách hàng bằng đồng Việt nam

TCTDchỉ thống kê các giao dịch với khách hàng giữa ngoại tệ (USD, EURO,JPY) vớiVNĐ.

Giao dịch giao ngay: Báo cáo theo tổng số doanh số mua, bán ngoại tệ với khách hàng (không cần báo cáo chi tiết từng giao dịch).

Giao dịch kỳ hạn: Đối với mỗi loại ngoại tệ, báo cáo theo tổng doanh số mua, bán cho từng khoảng kỳ hạn nhỏ hơn 31 ngày; từ 31-120 ngày; từ 121-180 ngày (không cầnbáo cáo chi tiết từng giao dịch).

Giao dịch SWAP: Báo cáo đầy đủ các giao dịch thành phần vào các mục giao ngay, kỳ hạn tại các cột mua/bán tương ứng.

Tấtcả giao dịch phải báo cáo vào ngày ký kết hợp đồng (không báo cáo vào ngày giátrị của hợp đồng).

Phần II. Trạng thái Ngoại tệ cuối ngày (phương pháp cộngdồn doanh số)

(Chú ý: Các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh không phải thực hiện các nội dung nêu tại phần này).

Cột Mua (Bán): là tổng doanh số mua (bán) ngoại tệ với khách hàng; mua (bán) ngoạitệ với ngân hàng; chuyển đổi ngoại tệ trong nước và trên thị trường quốc tế.(Bao gồm cả giao dịch giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi).

Cácngoại tệ khác: chỉ báo cáo các ngoại tệ với TTNT có giá trị 1% so với Vốn tự có

Tỷ giá quy đổi trạng thái: Với mỗi ngoại tệ, là tỷ giá bán giao ngay chuyển khoản giữa ngoại tệ đó với VNĐ của TCTD vào cuối ngày làm việc.

Trạng thái của một ngoại tệ tính theo phương pháp cộng dồn doanh số:

TTNTt (%) = Trạng thái gốc + Trạng thái phát sinh

                             (Mua - Bán) * Tỷ giá quy đổi trạng thái * 100%

 = TTNT (t-1)% + ----------------------------------------------------------------

                                                 Vốn tự có (VNĐ)

(côngthức 1)

Chú ý: Vào ngày Quyết định có hiệu lực, các TCTD tự xác định Trạng thái gốc (TTNT(t-1)) trên cơ sở mẫu biểu số 2.

Tổng TTNT dương: là tổng các trạng thái của các ngoại tệ có trạng thái dương.

Tổng TTNT âm: là tổng các trạng thái của các ngoại tệ có trạng thái âm.

2. Mẫu 02: Báo cáo trạng thái ngoại tệ cuối tháng (phương pháp số dư TK)

Đối tượng áp dụng: Các TCTD được phép kinh doanh ngoại hối (trừ NHLD và chi nhánh NH nước ngoài)

Thời hạn gửi: Chậm nhất vào ngày 10 hàng tháng

Hình thức: Bằng FAX đến Vụ QLNH, số fax: 04-9343468 hoặc 04-8268789.

Cách lập mẫu biểu:

Trạngthái ngoại tệ nguyên tệ bằng tổng số dư trên các tài khoản 4911, 4921, 9231,9232, 9233 và 9234. Tài khoản nào có số dư Có, lấy dấu (+). Tài khoản nào có số dư Nợ, lấy dấu (-).

Cácngoại tệ khác: chỉ báo cáo các ngoại tệ với TTNT thường có giá trị 1% so với Vốn tự có.

Hiện nay, do việc hạch toán đối với hoạt động chuyển đổi ngoại tệ trong nước, quốc tế chưa thống nhất giữa các ngân hàng (Ví dụ: phần lớn các ngân hàng hạch toán hoạt động này thông qua TK 491, song một số ngân hàng chỉ hạch toán qua TK 499và 561 hoặc hạch toán qua TK 499 và 561 rồi kết chuyển vào 491 khi có số dư trên TK 491). Vì vậy, mẫu biểu 02 mới đề cập đến TK 491. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các TCTD gửi các ý kiến đề xuất đến NHNN về cách lấy số liệu theo cách hạch toán riêng của mình để đảm bảo TTNT tính theo phương pháp số dư tài khoản (Mẫu 02) phản ánh đủ các giao dịch chuyển đổi ngoại tệ trong nước và quốc tế.

Sau khi xem xét các kiến nghị của TCTD, NHNN sẽ có văn bản trả lời thống nhất cách lấysố liệu tính TTNT cuối tháng (Mẫu 02) để làm cơ sở cho công tác thanh tra kiểm tra.

3. Đối chiếu và chỉnh sửa số liệu TTNT tại Mẫu 01 và 02 vào cuối tháng.

TTNTcuối tháng theo Mẫu 02 là tiêu chuẩn để điều chỉnh đảm bảo tính chính xác củaTTNT hàng ngày theo Mẫu 01.

Về nguyên tắc, TTNT của mỗi ngoại tệ so với VTC vào ngày cuối cùng trong tháng tính theo phương pháp cộng dồn doanh số (Phần II Mẫu 01) phải xấp xỉ bằng sốliệu TTNT so với VTC tính theo phương pháp số dư tài khoản tại Mẫu 02 (sai số chút ít do chênh lệch tỷ giá).

Trường hợp có sai số trong khoảng 3%: TCTD tự điều chỉnh TTNT của ngày có số liệu TTNT tính theo phương pháp số dư tài khoản (chậm nhất là ngày 10 hàng tháng) và lấy đó làm trạng thái gốc chuẩn cho ngày tiếp theo.

Trường hợp có sai số > 3%: TCTD phải có công văn giải trình, nêu rõ lý do dẫn đến sai số, cách khắc phục tình trạng sai số và các kiến nghị; đồng thời điều chỉnh số liệu lại cho chính xác.

Cách điều chỉnh số liệu:

VD: Bảng dưới đây là tổng hợp trạng thái ngoại tệ đồng Đôla Mỹ của NH A trong các ngày từ 27/9/02 đến 3/10/02 tính theo phương pháp cộng dồn doanh số:

Ngày

TTNT(t-1)%

Trạng thái phát sinh (%) 1

TTNT t%

27/09/02

+12%

+2%

+14%

30/09/02

+14%

+3%

+17%

01/10/02

+17%

-11%

+6%

02/10/02

+6%

-5%

+1%

03/10/02

+1%

-4%

- 3%

1)Trạng thái phát sinh được tính theo công thức:

                                           (Mua - Bán) * Tỷ giá quy đổi trạng thái * 100%

Trạng thái phát sinh = ----------------------------------------------------------------------------

                                                          Vốn tự có (VNĐ)

Đến ngày 3/10/02 2, NH A đã tính được TTNT của ngày 30/9/02 theo phương pháp số dư tài khoản (Mẫu 02) là +15% (sai số - 2%) so với phương pháp cộng dồn doanh số). Khi đó, NH A tự điều chỉnh lại TTNT ngày 3/10/02:

TTNT(3/10) đã điều chỉnh      = TTNT (3/10) cũ+ Sai số

                                                =- 3% + (- 2%)

                                                =- 5%

Do vậy, TTNT (3/10) = - 5% sẽ là trạng thái gốc để tính cho TTNT ngày 4/10./.

 

 

Collapse Luật Các tổ chức tín dụngLuật Các tổ chức tín dụng
Expand Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi 2017Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi 2017
Collapse Luật Các tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi 2004Luật Các tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi 2004
Expand 1. Luật1. Luật
Expand Bán buôn tín dụngBán buôn tín dụng
Expand Bảo lãnh ngân hàngBảo lãnh ngân hàng
Expand Cho vay không cần tài sản bảo đảmCho vay không cần tài sản bảo đảm
Expand Cho vay mua, thuê mua nhà thu nhập thấpCho vay mua, thuê mua nhà thu nhập thấp
Expand Chuyển tiền điện tử, chứng từ điện tửChuyển tiền điện tử, chứng từ điện tử
Expand CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰCCHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰC
Expand CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÁC TCTD & Chi nhánh ngân hàng nước ngoàiCHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÁC TCTD & Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Các biện pháp bảo đảm tiền vayCác biện pháp bảo đảm tiền vay
Expand Cơ chế lãi suất thỏa thuậnCơ chế lãi suất thỏa thuận
Expand Cấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD có yếu tố nước ngoàiCấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD có yếu tố nước ngoài
Expand Cấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD trong nướcCấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD trong nước
Expand Cổ phần hóa tổ chức tín dụngCổ phần hóa tổ chức tín dụng
Expand Dịch vụ tiết kiệm bưu điệnDịch vụ tiết kiệm bưu điện
Collapse Giới hạn, tỷ lệ an toàn vốn hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiGiới hạn, tỷ lệ an toàn vốn hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Thông tư 07/2009/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ
Quyết định 1081/2002/QĐ-NHNN Về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
Quyết định 1168/2003/QĐ-NHNN Sửa đổi Điều 1 Quyết định 1081/2002/QĐ-NHNN về trạng thái ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
Thông tư 13/2010/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Quyết định 1328/2005/QĐ-NHNN Ban hành "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở"
Quyết định 18/1998/QĐ-NHNN7 Ban hành quy định trạng thái ngoại tệ đối vơí cácTổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối
Thông tư 19/2010/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Quyết định 20/1998/QĐ-NHNN1 về việc điều chỉnh quy định về trạng thái đồng Việt Nam đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Quyết định 297/1999/QĐ-NHNN5 Về việc ban hành "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng"
Quyết định 34/2008/QĐ-NHNN Sửa đổi Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN
Quyết định 381/2003/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/08/1999 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước
Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN Về việc ban hành “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng”
Expand Giữ bí mật thông tin khách hàngGiữ bí mật thông tin khách hàng
Expand Hoán đổi lãi suấtHoán đổi lãi suất
Expand Hoạt động chiết khấu, tái chiếu khấu giấy tờ có giáHoạt động chiết khấu, tái chiếu khấu giấy tờ có giá
Expand Huy động, cho vay vốn bằng vàngHuy động, cho vay vốn bằng vàng
Expand Kiểm soát, kiểm toán nội bộ, độc lập TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiKiểm soát, kiểm toán nội bộ, độc lập TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Mua lại, sáp nhập, hợp nhất TCTD cổ phầnMua lại, sáp nhập, hợp nhất TCTD cổ phần
Expand Môi giới tiền tệMôi giới tiền tệ
Expand Nghiệp vụ cho thuê tài chínhNghiệp vụ cho thuê tài chính
Expand Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của TCTD VNNhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của TCTD VN
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Quy chế cho vay của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiQuy chế cho vay của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Quy chế hoạt động bao thanh toánQuy chế hoạt động bao thanh toán
Expand Quy chế kiểm soát đặc biệt TCTDQuy chế kiểm soát đặc biệt TCTD
Expand Quy chế mua, bán nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiQuy chế mua, bán nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậmQuy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm
Expand Quy chế tiền gửi tiết kiệmQuy chế tiền gửi tiết kiệm
Expand Quy chế vay vốn giữa các TCTDQuy chế vay vốn giữa các TCTD
Expand Quy chế đồng tài trợ tín dụngQuy chế đồng tài trợ tín dụng
Expand Quản lý, xử lý nợ của các TCTDQuản lý, xử lý nợ của các TCTD
Expand TCTD góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệpTCTD góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
Expand TCTD nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng CSXHTCTD nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng CSXH
Expand Thanh toán qua tổ chức dịch vụ thanh toánThanh toán qua tổ chức dịch vụ thanh toán
Expand Thẻ ngân hàngThẻ ngân hàng
Expand Thể lệ tín dụng trung-dài hạnThể lệ tín dụng trung-dài hạn
Expand Trích lập, sử dụng dự phòng xử lý rủi roTrích lập, sử dụng dự phòng xử lý rủi ro
Expand Tín dụng hỗ trợ xuất khẩuTín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Expand Tổ chức tín dụng phát hành, mua trái phiếu, tín phiếu, ngân phiếuTổ chức tín dụng phát hành, mua trái phiếu, tín phiếu, ngân phiếu
Expand Ủy thác và nhận ủy thác giữa các TCTDỦy thác và nhận ủy thác giữa các TCTD
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng & cty tài chính 1990Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng & cty tài chính 1990
Expand Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ Quốc giaHội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ Quốc gia
Expand Quy chế Quản lý và sử dụng vốn tín dụng cho đánh bắt xa bờQuy chế Quản lý và sử dụng vốn tín dụng cho đánh bắt xa bờ
Expand Tổ chức, hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTDTổ chức, hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD
Expand VBQPPL về tín dụng, ngân hàng (cũ)VBQPPL về tín dụng, ngân hàng (cũ)