Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 297/1999/QĐ-NHNN5 | Ban hành: 25/08/1999  |  Hiệu lực: 09/09/1999  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

_________

 

 

Số: 297/1999/QĐ-NHNN5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn

trong hoạt động của tổ chức tín dụng"

_____________________

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10, và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng,

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trong các văn bản sau đây có liên quan đến "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng" ban hành kèm theo Quyết định này hết hiệu lực thi hành:

1. "Quy chế bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng đối với tổ chức tín dụng" ban hành theo Quyết định số 107/QĐ-NH5 ngày 9 tháng 6 năm 1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

2. Thông tư số 10/TT-NH5 ngày 6 tháng 7 năm 1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện "Quy chế bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng đối với tổ chức tín dụng".

Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

 

(Đã ký)

 

Trần Minh Tuấn


QUY ĐỊNH

Về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25 tháng 8 năm 1999

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước )

I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải thường xuyên duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo Quy định này, bao gồm:

1. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn.

2. Tỷ lệ về khả năng chi trả.

3. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

 

II - QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC I 
TỶ LỆ TỐI ĐA CỦA NGUỒN VỐN NGẮN HẠN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ CHO VAY TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN

Điều 2.

1. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức tín dụng như sau:

a. Tổ chức tín dụng nhà nước: 25%

b. Tổ chức tín dụng liên doanh: 25%

c. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 25 %

d. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài: 25%

đ. Tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân: 20%

e. Tổ chức tín dụng hợp tác: 10%

2. Nguồn vốn ngắn hạn của tổ chức tín dụng được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn bao gồm:

a. Tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng của các tổ chức tín dụng khác;

b. Tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng của tổ chức, cá nhân;

c. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của cá nhân;

d. Nguồn vốn huy động trong nước dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn.

Điều 3. Sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng có tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung hạn và dài hạn cao hơn tỷ lệ tối đa quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này không được tiếp tục sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn mà phải có biện pháp tăng huy động vốn trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thu hồi nợ cho vay trung hạn và dài hạn theo kỳ hạn trả nợ của các khoản cho vay để trong thời hạn 3 năm phải giảm dần tỷ lệ này cho phù hợp với quy định.

Trường hợp tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn theo chỉ định của Chính phủ, thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước khi Chính phủ chỉ định.

 

MỤC II 
TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ

Điều  4.

1. Kết thúc ngày làm việc, tổ chức tín dụng phải duy trì cho ngày làm việc tiếp theo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán ngay.

2. Tài sản "Có" có thể thanh toán ngay bao gồm:

a. Tiền mặt;

b. Ngân phiếu thanh toán còn giá trị lưu hành;

c. Vàng, kim loại quý, đá quý có thể bán ngay;

d. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (trừ tiền gửi dự trữ bắt buộc);

đ. Tiền gửi không kỳ hạn (gốc, lãi) tại các tổ chức tín dụng khác trong nước và ở nước ngoài;

e. Tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng khác trong nước và ở nước ngoài đến hạn thanh toán (gốc, lãi);

g. Tối đa 95% các khoản cho vay đối với các tổ chức tín dụng đến hạn thu nợ ;

h. Tối đa 90% các khoản cho vay đối với tổ chức, cá nhân đến hạn thu nợ ;

i. Các loại giấy tờ có giá đến hạn thanh toán hoặc có thể bán được ngay hoặc có thể đem chiết khấu, tái chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước;

k. Các khoản thu từ các cam kết mua, bán ngoại tệ có kỳ hạn đến hạn thực hiện;

l. Các khoản khác đến hạn thu.

3. Tài sản "Nợ" phải thanh toán ngay bao gồm:

a. Tối thiểu 15% tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức, cá nhân;

b. Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân đến hạn thanh toán (gốc, lãi);

c. Tối thiểu 15% tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của cá nhân;

d. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của cá nhân đến hạn thanh toán (gốc, lãi);

đ. Các khoản vay của tổ chức tín dụng khác đến hạn trả nợ (gốc, lãi);

e. Giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành đến hạn thanh toán (gốc, lãi);

g. Các khoản phải trả thuộc các cam kết bán, mua ngoại tệ có kỳ hạn đến hạn thực hiện;

h. Số tiền phải trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán L/C;

i. Số tiền cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng;

k. Các khoản khác đến hạn trả.

Điều 5. Tổ chức tín dụng gặp khó khăn khi thực hiện việc xác định tỷ lệ về khả năng chi trả quy định tại Điều 4 Quy định này phải có phương án giải quyết trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định.

 

MỤC III 
TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU

Điều  6.

1. Tổ chức tín dụng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng, được điều chỉnh theo mức độ rủi ro. Vốn tự có và tài sản "Có" rủi ro được xác định theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Quy định này.

2. Tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng có mức tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu thấp hơn mức quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành phải tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bằng mức tỷ lệ quy định. Mức tăng tỷ lệ hàng năm tối thiểu bằng một phần ba (1/3) số tỷ lệ còn thiếu.

Điều  7.

1. Vốn tự có của tổ chức tín dụng bao gồm: vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp) và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này sẽ được thay đổi phù hợp với tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng và quy định tại Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng.

3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ an toàn tại Quy định này.

Điều  8.

Tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng, được điều chỉnh theo mức độ rủi ro (sau đây gọi tắt là tài sản "Có" rủi ro) bao gồm giá trị các tài sản "Có" nội bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro (sau đây gọi tắt là tài sản "Có" rủi ro nội bảng) và giá trị những cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro (sau đây gọi tắt là tài sản "Có" rủi ro ngoại bảng).

- Tài sản "Có" rủi ro nội bảng được xác định trên cơ sở giá trị từng tài sản "Có" nội bảng và (nhân với) mức độ rủi ro của tài sản "Có" được quy định tại Điều 10 Quy định này.

- Tài sản "Có" rủi ro ngoại bảng được xác định, trước hết chuyển những cam kết ngoại bảng thành giá trị tài sản "Có" nội bảng tương ứng theo hệ số chuyển đổi quy định tại Điều 9 Quy định này, sau đó được xác định theo mức độ rủi ro được quy định tại Điều 10 Quy định này.

Điều  9.

Hệ số chuyển đổi của các cam kết ngoại bảng

1. Cam kết ngoại bảng có hệ số chuyển đổi 100%:

a. Bảo lãnh vay;

b. Bảo lãnh thanh toán.

2. Cam kết ngoại bảng có hệ số chuyển đổi 50%:

a. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng;

b. Bảo lãnh dự thầu;

c. Các hình thức bảo lãnh khác cho tổ chức, cá nhân;

d. Cam kết trong nghiệp vụ thanh toán L/C.

3. Cam kết ngoại bảng có hệ số chuyển đổi 2%:

Cam kết mua, bán hối đoái có kỳ hạn.

Điều 10. Tài sản "Có" nội bảng và giá trị tài sản "Có" nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng được phân nhóm theo các mức rủi ro như sau:

1. Nhóm tài sản "Có", có mức độ rủi ro 0% gồm:

a. Tiền mặt, ngân phiếu thanh toán còn giá trị lưu hành;

b. Vàng;

c. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ;

d. Giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam phát hành, bảo lãnh;

đ. Khoản cho vay có bảo đảm bằng tiền gửi tiết kiệm tại chính tổ chức tín dụng;

e. Khoản cho vay có bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành;

g. Khoản cho vay có bảo đảm bằng các loại giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam phát hành, bảo lãnh;

h. Khoản cho vay được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh.

2. Nhóm tài sản "Có", có mức độ rủi ro 20%, gồm:

a. Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác trong nước và ở nước ngoài;

b. Giấy tờ có giá do chính quyền tỉnh, thành phố bảo lãnh, tổ chức tín dụng khác phát hành;

c. Khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác;

d. Khoản cho vay có bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính quyền tỉnh, thành phố bảo lãnh, tổ chức tín dụng khác phát hành;

đ. Khoản cho vay đối với tổ chức tín dụng khác có bảo đảm, không có bảo đảm;

e. Khoản cho vay được các tổ chức tín dụng khác bảo lãnh;

g. Khoản cho thuê tài chính đối với tổ chức tín dụng khác.

3. Nhóm tài sản "Có", có mức độ rủi ro 50%.

4. Nhóm tài sản "Có", có mức độ rủi ro 100%, gồm:

a. Khoản cho vay có thế chấp bất động sản, cầm cố động sản khác, có bảo lãnh của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;

b. Khoản cho vay không có bảo đảm;

c. Khoản cho thuê tài chính đối với cá nhân;

d. Khoản cho thuê tài chính đối với tổ chức khác;

đ. Khoản góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp;

e. Giá trị tài sản "Có" nội bảng tương ứng của bảo lãnh, cam kết trong nghiệp vụ thanh toán L/C, cam kết mua, bán hối đoái có kỳ hạn;

g. Các tài sản "Có" khác (trừ các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác).

III - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Tổ chức tín dụng báo cáo việc chấp hành các tỷ lệ an toàn trong hoạt động quy định tại Quy định này theo chế độ thông tin báo cáo của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 12. Tổ chức tín dụng vi phạm những quy định tại Quy định này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 13. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

 

Collapse Luật Các tổ chức tín dụngLuật Các tổ chức tín dụng
Expand Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi 2017Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi 2017
Collapse Luật Các tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi 2004Luật Các tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi 2004
Expand 1. Luật1. Luật
Expand Bán buôn tín dụngBán buôn tín dụng
Expand Bảo lãnh ngân hàngBảo lãnh ngân hàng
Expand Cho vay không cần tài sản bảo đảmCho vay không cần tài sản bảo đảm
Expand Cho vay mua, thuê mua nhà thu nhập thấpCho vay mua, thuê mua nhà thu nhập thấp
Expand Chuyển tiền điện tử, chứng từ điện tửChuyển tiền điện tử, chứng từ điện tử
Expand CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰCCHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰC
Expand CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÁC TCTD & Chi nhánh ngân hàng nước ngoàiCHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÁC TCTD & Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Các biện pháp bảo đảm tiền vayCác biện pháp bảo đảm tiền vay
Expand Cơ chế lãi suất thỏa thuậnCơ chế lãi suất thỏa thuận
Expand Cấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD có yếu tố nước ngoàiCấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD có yếu tố nước ngoài
Expand Cấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD trong nướcCấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD trong nước
Expand Cổ phần hóa tổ chức tín dụngCổ phần hóa tổ chức tín dụng
Expand Dịch vụ tiết kiệm bưu điệnDịch vụ tiết kiệm bưu điện
Collapse Giới hạn, tỷ lệ an toàn vốn hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiGiới hạn, tỷ lệ an toàn vốn hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Thông tư 07/2009/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ
Quyết định 1081/2002/QĐ-NHNN Về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
Quyết định 1168/2003/QĐ-NHNN Sửa đổi Điều 1 Quyết định 1081/2002/QĐ-NHNN về trạng thái ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
Thông tư 13/2010/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Quyết định 1328/2005/QĐ-NHNN Ban hành "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở"
Quyết định 18/1998/QĐ-NHNN7 Ban hành quy định trạng thái ngoại tệ đối vơí cácTổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối
Thông tư 19/2010/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Quyết định 20/1998/QĐ-NHNN1 về việc điều chỉnh quy định về trạng thái đồng Việt Nam đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Quyết định 297/1999/QĐ-NHNN5 Về việc ban hành "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng"
Quyết định 34/2008/QĐ-NHNN Sửa đổi Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN
Quyết định 381/2003/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/08/1999 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước
Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN Về việc ban hành “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng”
Expand Giữ bí mật thông tin khách hàngGiữ bí mật thông tin khách hàng
Expand Hoán đổi lãi suấtHoán đổi lãi suất
Expand Hoạt động chiết khấu, tái chiếu khấu giấy tờ có giáHoạt động chiết khấu, tái chiếu khấu giấy tờ có giá
Expand Huy động, cho vay vốn bằng vàngHuy động, cho vay vốn bằng vàng
Expand Kiểm soát, kiểm toán nội bộ, độc lập TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiKiểm soát, kiểm toán nội bộ, độc lập TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Mua lại, sáp nhập, hợp nhất TCTD cổ phầnMua lại, sáp nhập, hợp nhất TCTD cổ phần
Expand Môi giới tiền tệMôi giới tiền tệ
Expand Nghiệp vụ cho thuê tài chínhNghiệp vụ cho thuê tài chính
Expand Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của TCTD VNNhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của TCTD VN
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Quy chế cho vay của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiQuy chế cho vay của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Quy chế hoạt động bao thanh toánQuy chế hoạt động bao thanh toán
Expand Quy chế kiểm soát đặc biệt TCTDQuy chế kiểm soát đặc biệt TCTD
Expand Quy chế mua, bán nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiQuy chế mua, bán nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậmQuy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm
Expand Quy chế tiền gửi tiết kiệmQuy chế tiền gửi tiết kiệm
Expand Quy chế vay vốn giữa các TCTDQuy chế vay vốn giữa các TCTD
Expand Quy chế đồng tài trợ tín dụngQuy chế đồng tài trợ tín dụng
Expand Quản lý, xử lý nợ của các TCTDQuản lý, xử lý nợ của các TCTD
Expand TCTD góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệpTCTD góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
Expand TCTD nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng CSXHTCTD nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng CSXH
Expand Thanh toán qua tổ chức dịch vụ thanh toánThanh toán qua tổ chức dịch vụ thanh toán
Expand Thẻ ngân hàngThẻ ngân hàng
Expand Thể lệ tín dụng trung-dài hạnThể lệ tín dụng trung-dài hạn
Expand Trích lập, sử dụng dự phòng xử lý rủi roTrích lập, sử dụng dự phòng xử lý rủi ro
Expand Tín dụng hỗ trợ xuất khẩuTín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Expand Tổ chức tín dụng phát hành, mua trái phiếu, tín phiếu, ngân phiếuTổ chức tín dụng phát hành, mua trái phiếu, tín phiếu, ngân phiếu
Expand Ủy thác và nhận ủy thác giữa các TCTDỦy thác và nhận ủy thác giữa các TCTD
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng & cty tài chính 1990Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng & cty tài chính 1990
Expand Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ Quốc giaHội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ Quốc gia
Expand Quy chế Quản lý và sử dụng vốn tín dụng cho đánh bắt xa bờQuy chế Quản lý và sử dụng vốn tín dụng cho đánh bắt xa bờ
Expand Tổ chức, hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTDTổ chức, hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD
Expand VBQPPL về tín dụng, ngân hàng (cũ)VBQPPL về tín dụng, ngân hàng (cũ)