Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 69-TC/ĐT | Ban hành: 17/08/1994  |  Hiệu lực: 05/07/1994  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

BỘ TÀI CHÍNH

_________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Số: 69-TC/ĐT

Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 1994

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc thu nộp và sử dụng tiền bán nhà ở thuộc

sở hữu Nhà nước cho người đang thuê

_____________

 

Căn cứ vào Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc thu nộp, sử dụng tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Việc chuyển giao nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước hiện đang quản lý cho các công ty kinh doanh nhà ở phải thực hiện theo chế độ bàn giao tài sản và giao vốn, bảo toàn vốn theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Các Giám đốc Công ty kinh doanh nhà cấp tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện nơi chưa có Công ty kinh doanh nhà (sau đây gọi là bên bán nhà ở), hiện đang quản lý hoặc được nhân chuyển giao quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nói tại điểm 2, Điều 8, Nghị định 61-CP), khi bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước phải thực hiện việc thu nộp tiền bán nhà ở theo quy định tại Thông tư này.

3. Người được mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước là người đang thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

4. Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước được xá định trên cơ sở:

- Quyết định bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Hợp đồng mua bán nhà ở đã được các bên mua bán nhà ở ký kết.

Tiền bán nhà ở bao gồm: Tiền bán nhà ở (căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở) và tiền đất ở khi chuyển quyền sử dụng.

5. Quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê bao gồm:

- Nhà ở tạo lập bằng vốn Ngân hàng Nhà nước (Trung ương, địa phương) dưới các hình thức: đầu tư xây dựng mới và giao cho ngành nhà đất địa phương quản lý; Đầu tư trực tiếp cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức Đảng, đoàn thể quần chúng (gọi chung là đơn vị sự nghiệp kinh tế) để phân phối nhà ở cho CBCNV; Đầu tư xây dựng mới nhà ở cho CBCNV doanh nghiệp Nhà nước; Mua nhà ở để phân phối cho CBCNV.

- Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn của các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước.

- Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác đã được chuyển sang sở hữu Nhà nước.

- Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và một phần tiền góp của cá nhân, tổ chức.

6. Các bên bán nhà ở, bên chuyển giao nhà ở (nói tại điểm 2, Điều 8, Nghị định số 61-CP) phải phối hợp với cơ quan quản lý tài chính trực tiếp để theo dõi, xác nhận quỹ nhà ở, đất đai sử dụng, vốn nhà ở và vốn đất ở khi thực hiện bán nhà ở và chuyển giao nhà ở theo chế độ quản lý tài sản cố định, quản lý đất đai hiện hành.

7. Toàn bộ tiền thu về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, phải nộp vào ngân sách Nhà nước, qua Kho bạc Nhà nước. Tiền thu về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: tiền bán nhà ở, tiền đất ở khi chuyển quyền sử dụng, tiền phạt do người mua vi phạm hợp đồng.

8. Chế độ ưu đãi về nhà ở và đất ở đối với những người có công được thực hiện theo chính sách người có công.

II. THU NỘP TIỀN BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

1. Thanh toán tiền mua nhà ở.

a) Bên bán nhà ở căn cứ vào hợp đồng mua bán nhà ở đã ký kết với bên mua, lập chứng từ thu tiền bán nhà ở (hoá đơn thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính). Tuỳ theo phương thức thanh toán tiền mua nhà ở, đã được ghi trong hợp đồng mua bán nhà ở, chứng từ thu tiền bán nhà ở, thể hiện các nội dung thanh toán như sau:

- Thanh toán một lần sau khi ký kết hợp đồng thì được giảm giá bán là 10%.

- Thanh toán trong thời hạn một năm thì mức trả lần đầu ngay sau khi ký hợp đồng không dưới 20% tổng số tiền phải trả, được giảm giá bán là 2%.

- Thanh toán nhiều lần nhưng thời hạn thanh toán không quá 10 năm. Mức trả lần đầu sau khi ký hợp đồng không dưới 20% tổng số tiền phải trả; mỗi năm thanh toán tiếp theo phải trả không dưới 8% tổng số tiền phải trả.

- Số tiền còn lại được quy ra vàng 98% để làm căn cứ thanh toán các lần sau. Số lượng vàng để thanh toán cho mỗi lần sau được quy đổi thành tiền đồng Việt Nam và vàng 98% theo giá bán ra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (VND) giá quy đổi giữa đồng Việt Nam và vàng 98% theo giá bán ra của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (công ty kinh doanh vàng bạc Nhà nước trên địa bàn) tại thời điểm thanh toán.

Ví dụ: hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước giữa ông Nguyễn Văn A (bên mua) và Công ty kinh doanh Nhà ở tỉnh N (bên bán) là 81.000.000 đ trong đó: Tiền mua nhà ở: 20.000.000 đ; Tiền đất ở khi chuyển quyền sử dụng là: 61.000.000 đ.

Thời hạn thanh toán tiền mua nhà trong 10 năm. Thanh toán lần đầu sau khi ký hợp đồng phải trả bằng 20% giá trị hợp đồng. Các lần thanh toán tiếp theo mỗi năm không dưới 8% tổng sổ tiền phải trả.

Ông A phải thanh toán tiền mua nhà ở như sau:

+ Lần thanh toán đầu tiên:

81.000.000 đ x 20% =16.200.000 đ.

Số tiền còn lại là: 64.800.000 đ được quy ra vàng 98% tại thời điểm bán theo giá: 480.000 đ/chỉ vàng. Như vậy lượng vàng được quy đổi là: 64.800.000 đ: 480.000 đ = 135 chỉ vàng, trong 9 năm còn lại, để thực hiện hết hợp đồng bên mua phải thanh toán, cho mỗi lần tiếp theo bằng:

135 chỉ vàng: 9 = 15 chỉ vàng.

+ Lần thanh toán thứ 2 (năm thứ 2) theo giá vàng 98% là 500.000 đ/chỉ, số tiền người mua thanh toán là:

15 chỉ vàng x 500.000 đ/chỉ = 7.500.000 đ

+ Lần thanh toán thứ 3 (năm thứ 3): giá vàng 98% là 450.000 đ/chỉ, người mua phải thanh toán là:

15 chỉ vàng x 450.000 đ = 6.750.000 đ như vậy, số lượng vàng còn lại sau 2 lần thanh toán tiếp theo là 135 chỉ - 30 chỉ = 105 chỉ vàng.

Các lần thanh toán tiếp theo từ lần thứ 4 đến lần thứ 9 (không kể lần thanh toán đầu tiên) cũng tính toán tương tự, cho đến khi số lượng vàng quy đổi ban đầu (135 chỉ vàng) được thanh toán hết.

b) Thanh toán tiền phạt bằng 5% giá trị hợp đồng mua bán nhà ở, do người mua vi phạm hợp đồng mà không có lý do chính đáng trong các trường hợp như sau: người mua chưa trả hết tiền mua nhà, khi thời hạn hợp đồng đã kết thúc; người mua không thanh toán tiền mua nhà theo đúng thời hạn thanh toán đã ghi trong hợp đồng.

2. Thu nộp tiền bán nhà ở:

a) Bên bán nhà ở là các Giám đốc Công ty kinh doanh nhà thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, trường hợp bên bán nhà là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện thì Phòng quản lý nhà đất thuộc các cấp nói trên thực hiện việc bán nhà ở. Bên bán chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện cho đến khi kết thúc các hợp đồng mua bán nhà ở như:

+ Lập phiếu thanh toán tiền mua nhà ở thành 3 liên: 1 liên lưu lại bên bán, 1 liên chuyển Kho bạc Nhà nước để thu tiền, 1 liên giao cho người mua để theo dõi;

+ Mở sổ sách theo dõi việc thực hiện các hợp đồng mua bán, phương thức thanh toán tiền bán nhà, tiền phạt vi phạm hợp đồng và các nghiệp vụ khác liên quan;

+ Lưu giữ các hồ sơ chứng từ mua bán nhà ở: hợp đồng, phiếu thanh toán tiền mua nhà ở, hoá đơn thu tiền... cho từng trường hợp mua bán nhà;

+ Lập biên bản thanh lý hợp đồng mua bán nhà ở.

b) Bên mua nhà có trách nhiệm:

+ Thực hiện đầy đủ và đúng các nội dung của hợp đồng mua bán nhà ở;

+ Nộp tiền mua nhà ở tại cơ quan kho bạc Nhà nước trên địa bàn;

+ Lưu giữ các chứng từ, văn bản liên quan đến việc mua bán nhà ở.

c) Cơ quan Kho bạc Nhà mước có trách nhiệm:

+ Căn cứ phiếu thanh toán tiền mua nhà ở do bên bán nhà lập để thu tiền bán nhà và lập hoá đơn thu tiền nộp NSNN. Chứng từ thu tiền lập thành 3 liên: 1 liên lưu giữ tại Kho bạc Nhà nước; 1 liên chuyển cho bên bán nhà ở lưu; 1 liên giao cho người mua.

+ Mở sổ sách theo dõi việc thu nộp tiền bán nhà ở cho từng trường hợp.

+ Theo dõi các nghiệp vụ khác liên quan đến việc mua bán nhà ở.

Đối với nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước có một phần tiền góp của cá nhân, tổ chức, thì bên bán nhà ở chỉ bán phần giá trị nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, sau khi đã trừ đi phần giá trị nhà ở của tổ chức, cá nhân góp vốn. Bên mua nhà ở phải thanh toán tiền bán nhà ở của phần nhà ở thuộc quyền sở hữu Nhà nước, tiền đất đai khi chuyển quyền sử dụng. Phương thức thanh toán thu nộp tiền mua, bán nhà ở như đã nói ở phần trên.

3. Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nộp vào NSNN được thực hiện theo Thông tư số 68-TC/NSNN ngày 15-8-1994 của Bộ Tài chính về hướng dẫn bổ sung, sửa đổi mục lục ngân sách hiện hành.

4. Chế độ báo cáo - hạch toán kế toán:

Bên bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kế toán - thống kê theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện đề án bán nhà ở lên Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, đồng gửi Bộ Xây dựng.

Cơ quan Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức hạch toán tiền thu về bán nhà ở, báo cáo KBNN cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp về tình hình thu nộp tiền thu về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. Cục KBNN tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.

Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nộp vào Ngân sách Nhà nước, được ghi vào Chương, Loại, Khoản, Hạng tương ứng với mục: "Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và tiền đất ở khi chuyển quyền sử dụng" của Mục lục Ngân sách hiện hành.

III. SỬ DỤNG TIỀN BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước được đầu tư xây dựng và hỗ trợ phát triển quỹ nhà ở theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là xây dựng và hỗ trợ phát triển quỹ nhà ở).

1. Lập kế hoạch, thực hiện việc phát triển quỹ nhà ở:

a) Căn cứ vào đề án bán nhà đã được Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, bên bán nhà lập kế hoạch thu tiền bán nhà ở. Số tiền thu được từ việc bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước được thể hiện trong kế hoạch thu Ngân sách hàng năm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Căn cứ vào kế hoạch thu đã được xác định nói trên UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng lập kế hoạch xây dựng và hỗ trợ phát triển quỹ nhà ở trong năm của tỉnh, thành phố cho phù hợp.

Kế hoạch xây dựng và hỗ trợ phát triển quỹ nhà ở bao gồm nội dung sau:

b.1. Kế hoạch xây dựng nhà ở và cải tạo nhà ở cao tầng hoặc các khu nhà ở cấp 4 thành nhà cao tầng để bán. Đối với loại nhà này sau khi hoàn thành được bàn giao cho hội đồng bán nhà ở của địa phương để lập đề án bán nhà theo quy định tại điểm 3 Điều 8 Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ.

Nhà để bán nói trên được ưu tiên bán cho các hộ đang ở trong các nhà theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định số 61-CP ngày 5 -7-1994 của Chính phủ. Giá bán loại nhà này gồm:

+ Giá nhà theo quyết toán bàn giao, cộng giá hạ tầng đã được phân bổ (nếu có).

+ Giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng được xác định theo điểm 2 Điều 7 Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ.

Trường hợp bán cho các đối tượng chưa có nhà hoặc nhà ở quá chật, giá bán bao gồm:

+ Giá nhà ở theo giá thoả thuận đã ghi trong hợp đồng (cộng giá hạ tầng được phân bổ nếu có).

+ Giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng theo giá hiện hành của các địa phương và khung giá do Nhà nước ban hành.

Việc thu tiền bán nhà ở thuộc diện này thực hiện theo mục II nói trên.

b.2. Kế hoạch xây dựng nhà và cải tạo nhà ở cao tầng hoặc các khu nhà cấp 4 thành nhà cao tầng để cho thuê. Đối với loại nhà này khi hoàn thành được bàn giao cho cơ quan quản lý và kinh doanh nhà.

Việc cho thuê nhà của Công ty kinh doanh nhà được ưu tiên cho các đối tượng ghi trong điểm 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ. Cơ quan quản lý và kinh doanh nhà ở thực hiện việc cho thuê và quản lý nhà theo đúng chế độ quản lý và cho thuê nhà hiện hành của Nhà nước.

Các đối tượng chưa có nhà hoặc nhà ở quá chật được cơ quan quản lý và kinh doanh nhà cho thuê với giá thoả thuận được ghi trong hợp đồng thuê nhà.

Cơ quan tài chính địa phương hướng dẫn việc xác định, hạch toán nguồn vốn của các đơn vị chuyển giao nhà ở cho cơ quan quản lý kinh doanh nhà theo đúng chế độ quản lý TSCĐ và chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.

b.3. Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng các khu vực đã quy hoạch để xây dựng nhà ở. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố giao cho cơ quan chức năng lập và thực hiện kế hoạch này. Khi hạ tầng cơ sở đã hoàn thành, giá trị quyết toán của khu hạ tầng được phân bổ cho các nhà ở xây dựng trên khu hạ tầng đó.

Đơn vị quản lý kinh doanh nhà được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê phải nhận và bảo toàn số vốn hạ tầng được bàn giao và giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng để làm cơ sở xác định giá bán nhà ở sau này.

b.4. Kế hoạch cải thiện các khu nhà ở mà điều kiện ở quá thấp, bao gồm những nội dung sau:

- Cải thiện đường giao thông nội bộ;

- Cải thiện việc cấp nước;

- Cải thiện việc thoát nước;

- Xây dựng, lắp đặt điện chiếu sáng công cộng.

Những công việc trên được thực hiện theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng khu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét có quyết định hỗ trợ bằng phần vốn của quỹ bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho kế hoạch này, nhưng không quá 50% dự toán được duyệt của các công việc nói trên.

b.5. Kế hoạch thực hiện chính sách xã hội về nhà ở gồm 2 trường hợp sau đây:

- Nhà tình nghĩa đối với các gia đình liệt sĩ neo đơn không nơi nương tựa.

- Nhà đối với những người có công với cách mạng.

b.5.1. Trong trường hợp nhà ở xây dựng mới theo quy hoạch, kế hoạch vốn bao gồm: Tiền xây nhà, tiền đất khi chuyển quyền sử dụng, các chi phí khác có liên quan.

b.5.2. Trong trường hợp trợ cấp tiền cho các đối tượng được hưởng chính sách nói trên thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố giao cho cơ quan chức năng lập phương án kinh phí cho từng trường hợp cụ thể.

Các đơn vị được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ lập, thực hiện kế hoạch xây dựng và hỗ trợ quỹ nhà ở phải lập kế hoạch đúng quy định và thời hạn do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định gửi đến Uỷ ban Khoa học, Sở Tài chính Vật giá, thành phố để tổng hợp, cân đối báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét và trình HĐND cùng cấp thông qua.

c) Kế hoạch xây dựng và hỗ trợ phát triển quỹ nhà ở theo các dự án đã được HĐND cùng cấp thông qua được thể hiện trong kế hoạch đầu tư XDCB trong năm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi UBKHNN, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

d) Việc quản lý, cấp phát vốn theo kế hoạch xây dựng và hỗ trợ quỹ nhà ở đã được HĐND tỉnh thông qua và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt được thực hiện như sau:

- Các kế hoạch nêu tại mục b.1; b.2; b.3; b.5.1 thực hiện theo chế độ quản lý vốn đầu tư XDCB hiện hành của Nhà nước.

- Các kế hoạch nêu tại mục b.4; b.5.2. Các đơn vị được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ lập dự toán kinh phí theo mức hỗ trợ của cấp có thẩm quyền, cơ quan tài chính địa phương thẩm tra trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phê duyệt. Việc cấp phát và quản lý thực hiện theo dự toán được duyệt.

2. Lập kế hoạch chi phí cho việc bán nhà.

a) Chi phí cho bên bán nhà, hội đồng bán nhà để thực hiện việc bán nhà do bên bán nhà lập theo định mức chỉ tiêu tài chính hiện hành bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Chi phí in ấn tài liệu phục vụ cho việc bán nhà, văn phòng phẩm;

- Chi phí tập huấn;

- Chi phí hướng dẫn nghiệp vụ;

- Tiền thuê phương tiện làm việc của hội đồng bán nhà;

- Chi phí cho việc xác định giá trị còn lại của nhà ở;

- Chi phí cho việc thẩm tra, thanh tra, phúc tra;

- Chi phí cho hội họp, xét duyệt, thẩm định đề án;

- Chi phí khác có liên quan đến hoạt động của hội đồng bán nhà.

b) Dự toán chi phí bán nhà được cơ quan bán nhà lập đồng thời với việc lập kế hoạch, thực hiện phát triển quỹ nhà của địa phương được cơ quan tài chính địa phương thẩm tra để hội đồng bán nhà thông qua, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt. Kế hoạch chi phí cho việc bán nhà ở phải được thể hiện trong kế hoạch chi ngân sách trong năm của tỉnh, thành phố theo nguyên tắc tổng dự toán các chi phí bán nhà không được vượt quá 2% số tiền thu được do bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

c) Việc quản lý, cấp phát kinh phí cho việc bán nhà ở do cơ quan tài chính địa phương thực hiện theo chế độ quản lý kinh phí sự nghiệp hiện hành của Nhà nước.

Trước mắt trong quý 4 năm 1994 kinh phí cho việc bán nhà được cơ quan tài chính địa phương ứng trước. Số kinh phí này được hoàn trả khi có nguồn thu tiền bán nhà ở.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan bán nhà, các cơ quan có liên quan thực hiện việc bán nhà, thu tiền nhà và quản lý, sử dụng tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính về tiền thu bán nhà ở và sử dụng tiền thu được do bán nhà ở trước khi có Nghị định 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ để xem xét và xử lý.

3. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 5-7-1994. Những văn bản trước đây trái với Thông tư này đều không có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã Ký)

 

Nguyễn Sinh Hùng

 

Collapse Luật Ngân sách Nhà nướcLuật Ngân sách Nhà nước
Expand Luật Ngân sách 2015Luật Ngân sách 2015
Expand Luật Ngân sách 2002Luật Ngân sách 2002
Expand Luật Ngân sách 1996, sửa đổi 1998Luật Ngân sách 1996, sửa đổi 1998
Collapse VBQPPL về ngân sách (cũ)VBQPPL về ngân sách (cũ)
Thông tư liên tịch 01-TC-TVHC Hướng dẫn việc quản lý thu chi nhà trẻ và việc chuyển kinh phí trợ cấp nhà trẻ sang Tổng công đoàn Việt Nam quản lý
Thông tư liên tịch 01-TT-LB Về việc thanh toán tiền mua, bán thóc và các loại lương thực khác của thuế nông nghiệp với ngân sách Nhà nước
Thông tư liên tịch 01-TT/LB Hướng dẫn phân cấp quản lý thu, chi kinh phí nhà trẻ của cơ quan, xí nghiệp Nhà nước cho các địa phương
Thông tư 01-TC/HCVX Quy định tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các đoàn thể, hội quần chúng tổ chức hoạt động có thu
Thông tư 01/TC-NSNN Hướng dẫn một số điểm về cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách năm 1996
Thông tư 017-TC-TĐT-TT Về việc nộp vào ngân sách các khoản thu của cơ quan, đoàn thể hành chính, sự nghiệp
Thông tư 02/BYT-TT Hướng dẫn việc sử dụng ngoại tệ và mức tiền chi tiêu cho các lớp học và hội thảo trong ngành Y tế do các tổ chức quốc tế tài thọ
Thông tư 02-BYT/TT Hướng dẫn việc nâng mức tiền bồi dưỡng cho người hiến máu
Thông tư liên tịch 2-TT/LB Về việc sửa đổi định mức kinh phí chi tiêu cho công tác giám định y khoa
Thông tư liên tịch 02/TT-LB Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 268-CT của Chủ tịch HĐBT và kết luận của Thường trực HĐBT về tổ chức làm kinh tế xây dựng ngân sách Đảng
Thông tư liên tịch 03-BTC-BGTV/TT Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh quyết toán vốn sửa chữa lớn cầu đường bộ
Thông tư 03-TC/HCVX Quy định chế độ quản lý chi tiêu của các đội khảo sát biên giới
Thông tư 03-TC/HCVX Quy định tạm thời chế độ qủan lý tài chính đối với cơ quan đơn vị hành chính - sự nghiệp
Thông tư liên tịch 03-TT/LB Về việc giải quyết thù lao về canh giữ lâm sản phạm pháp
Thông tư liên tịch 04/TTLT Về việc cấp phát, quản lý kinh phí sự nghiệp dân số KHHGĐ
Thông tư 049-TTg Về việc giám đốc và quản lý quỹ tiền lương đối với các xí nghiệp quốc doanh
Thông tư liên tịch 04/TTLB-UB-TC Hướng dẫn việc cấp phát, quản lý kinh phí sự nghiệp dân số KHHGĐ
Thông tư liên tịch 05-TTLT Hướng dẫn bổ sung việc quản lý kinh phí của ngân sách trung ương chi cho công tác phòng chống sốt rét, bướu cổ và tiêm chủng mở rộng
Thông tư liên tịch 05/TT-LB Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm về quản lý và sử dụng tiền thu phí qua cầu đường bộ.
Thông tư liên tịch 06/TT-LB Hướng dẫn lập kế hoạch, cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng
Thông tư 06TC/NSNN Hướng dẫn về Tài chính và Ngân sách trong Quyết định 829/TTg ngày 30/12/1994
Thông tư 7-BYT/TT Hướng dẫn việc nâng mức bồi dưỡng cho người hiến máu
Thông tư liên tịch 07-LB/TT Hướng dẫn việc quản lí thu chi nhà trẻ của các cơ quan, xí nghiệp nhà nước
Thông tư 08-BTC/HCVX Hướng dẫn Chỉ thị 439-CT ngày 24 tháng 12 năm 1990 về việc chấn chỉnh công tác quản lý tài chính trong các cơ quan hành chính sự nghiệp
Thông tư liên tịch 08/LB-TT Hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng tiền thu về cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Thông tư liên tịch 08/TTLB Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với đội thông tin lưu động (Các Tỉnh, Thành phố, Quận Huyện, Thị xã)
Thông tư 08-TC/QLNS Hướng dẫn thi hành Nghị quyết 108-CP về quản lý tài chính và quản lý ngân sách đối với cấp huyện
Thông tư 09-TC/QLNS Về việc điều tiết thuế muối cho Ngân sách xã
Thông tư 09-TC/HCVX Quy định chế độ công tác phí cho công nhân, viên chức nhà nước đi công tác ở trong nước
Thông tư 09-TC/NSNN Hướng dẫn thực hiện việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Thông tư liên tịch 1/TTLT Hướng dẫn một số điểm về quản lý và sử dụng tiền nuôi rừng
Thông tư 10-TC/HCVX Về việc thanh toán tiền vé đi tàu biển “thống nhất”
Thông tư 10-TC/HCVX Quy định chế độ chi tiêu hội nghị ở các cấp trong cả nước
Thông tư liên tịch 10-TT-LB Quy định tạm thời việc thanh toán với ngân sách nhà nước số thuế nông nghiệp thu bằng thóc và bằng các loại lương thực khác
Thông tư liên tịch 10/TT-LB Về việc phân cấp quản lý tài chính đối với công tác sinh đẻ có kế hoạch, chống các bệnh xã hội, phòng và chống dịch, chống lụt bão và cấp cứu chiến thương ở địa phương
Thông tư liên tịch 10/TT-LB Quy định tạm thời về quản lý vốn ngân sách đầu tư cho ngành đào tạo
Quyết định 101-TC/ĐT Ban hành chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Thông tư 106-TC/ĐT Hướng dẫn cho vay vốn tín dụng ưu đãi thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Thông tư 107-TC/ĐT Hướng dẫn quản lý, cấp phát vốn đầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Nghị quyết 108-CP Về trách nhiệm, quyền hạn quản lý tài chính và ngân sách của chính quyền nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện
Thông tư 11 TC/TCĐN Quy định về quản lý quỹ tạm giữ của ngân sách nhà nước ở các sứ quán, cơ quan đại diện ngoại giao ta ở nước ngoài
Thông tư liên tịch 11-TC/NSNN Quy định tạm thời các khoản thu chi của NSNN bằng tiền mặt và chuyển khoản qua hệ thống kho bạc Nhà nước
Quyết định 110-TTg Về bổ sung, sửa đổi một số điểm trong chế độ thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 22-HĐBT ngày 24-1-1991
Thông tư 112 TC/HCSN Quy định chế độ quản lý Tài chính đối với Tổng cục Đầu tư phát triển
Thông tư 117/1999/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính đối với hoạt động thu thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thông tư 12-TC/TCT Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 70-TC/TCT ngày 18-8-1994 về việc thực hiện các khoản thu ngân sách Nhà nước đối với hoạt động cho thuê nhà
Thông tư liên tịch 12 TT/LB Hướng dẫn thực hiện quyết định của Hội đồng Chính phủ số 272-CP ngày 3/10/1977 và chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 413 TTg ngày 17/11/1977 về chế độ cấp phát và quản lý vốn đầu tư hỗ trợ HTX mở rộng diện tích sản xuất lâm nghiệp và thực hiện định canh định cư
Thông tư liên tịch 12-TT/LB Quy định chế độ cấp phát, thanh toán,quyết toán kinh phí đối với công tác đo đạc và thành lập bản đồ
Thông tư 1213/KHCN-TC Hướng dẫn quản lý tài chính của các chương trình khoa học và công nghệ Nhà nước giai đoạn 1991-1995
Thông tư 13-TC/NSNN Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi mục lục Ngân sách Nhà nước
Thông tư 13-TC/TCT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 22-HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chế độ thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
Thông tư liên tịch 13-TT/LB Hướng dẫn thi hành Quyết định số 72-CT ngày 25-03-86 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ trợ cấp tiền thuốc và tiền ăn cho người bệnh tại các cơ sở y tế của Nhà nước
132-TTg Về nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao của các xí nghiệp quốc doanh
Chỉ thị 135-CT Về việc tập trung vốn khấu hao cơ bản vào ngân sách Nhà nước năm 1992
Thông tư 135-TC/TQD Hướng dẫn việc thi hành Quyết định số 258-CP ngày 29-12-1969 của Hội đồng Chính phủ về khoản thu của ngân sách địa phương về giao nộp nông sản, thực phẩm
Nghị quyết 138-HĐBT Về cải tiến chế độ phân cấp quản lý ngân sách cho địa phương
Thông tư 13TC/KBNN Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, cho vay vốn ngân sách nhà nước theo quyết định 327-CT
Thông tư 13/TC-KBNN Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, cho vay vốn ngân sách Nhà nước theo Quyết định 327/CT
Thông tư 14-TC/TDT Hướng dẫn thi hành điều lệ ngân sách xã ban hành theo nghị định số 64-CP ngày 08-4-1972 của Hội đồng chính phủ
Thông tư liên tịch 14/TT-LB Về việc khoá sổ thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm 1977
Quyết định 141-HĐBT Về sửa đổi tỷ lệ điều tiết một số khoản thu về thuế cho ngân sách địa phương
Thông tư liên tịch 148-LB/TT Thông tư hướng dẫn chế độ bồi dưỡng phiên toà
Thông tư 15-TC/VT Quy định chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với các nguồn tiền và hàng viện trợ quốc tế
Quyết định 154/TTg Việc thực hiện chế độ bồi dưỡng phiên tòa
Thông tư liên tịch 16-LB/TT Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính chương trình quốc gia nước sinh hoạt nông thôn do tổ chức UNICEF viện trợ
Thông tư liên tịch 16-TT/LB Quy định chế độ khóa sổ thu, chi ngân sách Nhà nước cuối năm tại các cơ quan ngân hàng Nhà nước các cấp
Thông tư liên tịch 16/TT-LB Hướng dẫn nội dung và chế độ chi tiêu cho chương trình Tiêm chủng mở rộng trong cả nước
Nghị định 168-CP Ban hành điều lệ về lập và chấp hành ngân sách Nhà nước
Quyết định 168-HĐBT Về việc sửa đổi bổ sung nghị quyết 186-HĐBT ngày 27 tháng 11 năm 1989 của Hội đồng bộ trưởng.
Thông tư liên tịch 17-TT/LB Sửa đổi định mức chi bình quân giường bệnh/năm áp dụng cho các bệnh viện Trung ương
Thông tư 17-BTC/TT Hướng dẫn Chỉ thị 21/CT 1990 về tăng cường kỷ luật thu nộp NSNN trong các đơn vị kinh tế quốc doanh
Thông tư 17-TC/QLNS Về việc lập tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 1976
Thông tư liên tịch 18-TT/LB Hướng dẫn việc trích nộp 10% lợi nhuận của ngành vận tải đường sắt cho ngân sách địa phương theo Nghị quyết số 138-HĐBT ngày 19/11/1983 của Hội đồng Bộ trưởng
Thông tư liên tịch 18 TT/LB Về việc thu nộp và cấp phát vốn ngân sách Nhà nước bằng tiền Miền Nam
Thông tư liên tịch 18 TT/LB Hướng dẫn việc tổ chức tiếp nhận, phân phối thanh toán và nộp ngân sách nhà nước số hải sản do các đội tàu đánh cá của Liên Xô đánh bắt ở vùng biển Việt Nam giao nộp
Thông tư liên tịch 18-TT/LB Hướng dẫn sử dụng các nguồn vốn cho hoạt động khoa học - kỹ thuật và phân công lợi nhuận thu thêm do áp dụng thành công kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất
Thông tư liên tịch 18/TT-LB Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng vốn dự trữ lưu thông phân bón
Thông tư 184-TTg Về vấn đề phân cấp quản lý tài chính đối với cấp xã
Nghị quyết 186-HĐBT Về việc phân cấp quản lý ngân sách cho địa phương
Thông tư 19-CT/TCĐN Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ nhận nợ và hoàn trả vốn ngân sách Nhà nước của các Bên Việt Nam trong xí nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài
Thông tư liên tịch 19 TT/LB Về việc khoá sổ thu, chi ngân sách Nhà nước cuối năm 1979
Thông tư liên tịch 19 LB/TT Về mức chi bình quân cho một học sinh thuộc các trường phổ thông các cấp
Thông tư 20-BYT/TT Quy định nâng mức tiền bồi dưỡng cho người hiến máu
Thông tư 202-CT Quy định tạm thời chế độ thu đối với khai thác vàng từ lòng đất
Thông tư liên tịch 21-TT/LB Hướng dẫn việc trích lợi nhuận và thu quốc doanh của các đơn vị, xí nghiệp trong ngành điện nộp cho ngân sách địa phương theo Nghị quyết số 138-HĐBT ngày 19/11/1983 của Hội đồng Bộ trưởng
Thông tư liên tịch 21-TT/LB Về việc khóa sổ thu, chi ngân sách Nhà nước cuối năm tại cơ quan ngân hàng các cấp
Thông tư 22-TC/NSNN Hướng dẫn và bổ sung Mục lục Ngân sách Nhà nước
Nghị định 22-CP Quy định tạm thời mức lãi mà các hợp tác xã mua bán cơ sở phải nộp cho nhà nước
Nghị định 22/HĐBT Quy định chế độ thu và sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
Thông tư liên tịch 22/LB-TT Hướng dẫn quyết định 167/TTg về việc sửa đổi chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội
Thông tư 22-TC/TDT/KT Về việc lập quyết toán ngân sách năm 1974
Thông tư 22-TC/VT Hướng dẫn chế độ quản lí tài chính nhà nước đối với nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
Thông tư liên tịch 22 TT/LB Về việc khoá sổ thu, chi ngân sách cuối năm 1978 tại cơ quan ngân hàng nhà nước các cấp
Thông tư liên tịch 22-TT/LB Quy định mức chi bình quân giường bệnh/năm áp dụng cho các bệnh viện trung ương
Thông tư liên tịch 22-TT/LB Về sửa đổi chế độ chi tiêu cho công tác giám định y khoa
Thông tư 22-BYT/TT Quy định nâng mức tiền bồi dưỡng cho người hiến máu
Thông tư liên tịch 23-TT/LB Về việc tăng cường và cải cách quản lý tài chính ở trường phổ thông các cấp
Thông tư 23-TC/ST Quy đỊnh cụ thể viêc thi hành Nghị định 22-CP về việc trích nộp lãi của hợp tác xã mua bán cơ sở cho ngân sách Nhà nước
Thông tư 23 TC/ TCT Hướng dẫn sử dụng kinh phí thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thông tư liên tịch 236-TTLT Hướng dẫn về quy định chế độ quản lí, cấp phát vốn quản lí và sửa chữa cầu đường bộ
Thông tư liên tịch 24/TT-LB Hướng dẫn bổ sung việc cấp phát và sử dụng kinh phí sắp xếp lại lao động từ ngân sách nhà nước
Quyết định 243-CT Về việc sửa đổi mức thu quốc doanh ban hành theo Quyết định số 188-CT ngày 21-06-1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Thông tư liên tịch 25-TT/LB Hướng dẫn quản lý, cấp phát vốn quản lý và sữa chữa đường thuỷ
Thông tư 25-TC/TCT Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm d mục 6, phần II thông tư số 01 TC/HCVX ngày 4/01/1994 của Bộ Tài chính.
Thông tư liên tịch 25 TT/LB Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính dự án 3844 (PAM) do tổ chức chương trình lương thực thế giới viên trợ
Quyết định 258-CP Về việc ấn định khoản thu của ngân sách địa phương về giao nộp nông sản, thực phẩm
Quyết định 259-CT Quyết định về việc quản lý và sử dụng quỹ sắp xếp lao động và giải quyết việc làm trong ngân sách Nhà nước năm 1992
Thông tư 26-TC/NSĐP Hướng dẫn thi hành Nghị quyết 138-HĐBT ngày 19/11/1983 về cải tiến chế độ phân cấp quản lý ngân sách đối với cấp huyện
Quyết định 264/TTg Về điều chỉnh tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách năm 1996 cho các tỉnh, thành phố
Thông tư 26/TC-HCSN Hướng dẫn cấp phát, quản lý, quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng các Dự án luật, Pháp lệnh
Thông tư 27-TC/KBNN Quy định việc quản lý ngoại tệ Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Thông tư 28-TC/HCVX Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp của ngân sách Nhà Nước đầu tư cho ngành Phát thanh - Truyền hình
Thông tư liên tịch 29/TT-LB Hướng dẫn tạm thời việc cấp phát và quản lý các khoản lương hưu, trợ cấp thương binh xã hội
Thông tư liên tịch 29-TT/LB Hướng dẫn về nguồn vốn về việc quản lý vốn xây dựng các trường sở thuộc ngành giáo dục
Thông tư liên tịch 29-TT/LB Về việc quy định tiền bồi dưỡng người cho máu
Quyết định 297-CT Về chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài
Thông tư 3/TT-TC-TQD Bổ sung Thông tư số 47-TT/TC/TQD ngày 27-12-1985 của Bộ Tài chính về việc thi hành chế độ thu quốc doanh đối với hoạt động thiết kế xây dựng
Thông tư 30-TC/NSNN Hướng dẫn về tài chính và ngân sách trong Quyết định 60-TTg ngày 08/02/1994
Thông tư liên tịch 30-TT/LB Sửa đổi chế độ chi tiêu cho công tác giám định y khoa
Quyết định 300-TC/NSNN Về việc ban hành mục lục ngân sách nhà nước
Quyết định 301-CT Về việc giải quyết quan hệ giữa ngân sách và tín dụng
Chỉ thị 32-CT-LB Về việc cấp phát vốn ngân sách cho các cơ quan, đơn vị dự toán (Cấp phát hạn mức)
Thông tư liên tịch 33/TC-UBKHKTNN Hướng dẫn quản lý chi tiêu về nghiên cứu khoa học kỹ thuật
Thông tư liên tịch 34-TT/LB Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp cho các chương trình mục tiêu ngành văn hoá
Thông tư 34-TTg Quy định chế độ quản lý và kiểm soát chi tiêu quỹ tiền lương thuộc khu vực sản xuất
Thông tư 35-TC/HCSN Hướng dẫn quản lý kinh phí cho các Chương trình mục tiêu ngành Phát thanh- Truyền hình
Thông tư 35-TC/KBNN Quy định tạm thời về việc lập, chấp hành, quyết toán ngân sách Nhà nước trong hệ thống tài chính
Thông tư liên tịch 35-TT/LB Về hướng dẫn quản lý ngân sách giáo dục và đào tạo
Thông tư 36-TC/NSNN Bổ sung mục lục ngân sách nhà nước
Thông tư liên tịch 36/1997/TTLB-BTC-BGDDT Về định mức chi cho công tác ra đề thi và tổ chức các kỳ thi cho học sinh giỏi và thi tốt nghiệp
Thông tư 37-TC/HCSN Về công tác quản lý Ngân sách chương trình quốc gia về Công nghệ thông tin
Thông tư liên tịch 37-TT/LB Về việc thanh toán tiền bồi dưỡng cho người cho máu
Thông tư 38-TC/NSNN Hướng dẫn xây dựng dự toán Ngân sách Nhà nước năm 1997
Thông tư liên tịch 38-TT/LB Quy định việc tăng tiền bồi dưỡng đối với những người cho máu
38/TT-LB Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính trong ngành quản lý đất đai
Thông tư liên tịch 39-TT/LB Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm
Thông tư 39-TC/NSĐP hướng dẫn thi hành Nghị quyết 138-HĐBT ngày 19/11/1983 về việc xây dựng và quản lý ngân sách xã
Thông tư liên tịch 40-TT/LBTLĐL/TC Về việc ủy quyền quản lý kinh phí sự nghiệp về thủy văn cho các địa phương
Thông tư liên tịch 40/TTLB Hướng dẫn việc quản lý và điều hành ngân sách Nhà nước đầu tư cho ngành y tế
Thông tư liên tịch 41-TC/NL-TTLB Về thực hiện nộp ngân sách và một số biện pháp cân đối tài chính năm 1993 đối với ngành điện lực
Thông tư 41-TC/VKH Hướng dẫn thực hiện thí điểm trao quyền sử dụng và trách nhiệm bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh cho đơn vị cơ sở quốc doanh theo Chỉ thị 316-CT ngày 01-09-1990
Thông tư liên tịch 41-TT/LB Về việc khóa sổ thu, chi ngân sách Nhà nước cuối năm 1975
Thông tư 43-TC/TDT/P2 Về việc thu phí tổn sửa đường
Thông tư 44-TC/KBNN Hướng dẫn kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước theo Quyết định số 861/TTg của Thủ tướng Chính phủ
Thông tư liên tịch 44-TT/LB/TC/TL Quy định việc cấp phát, quản lý và sử dụng các khoản kinh phí chi đột xuất cho phòng, chống và khắc phục hậu quả bão, lụt
Nghị định 45-CP Ban hành Điều lệ nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản của các xí nghiệp quốc doanh cho ngân sách Nhà nước
Thông tư 46-TC/NLTL Hướng dẫn chế độ quản lý vốn đo đạc, phân hạn và đăng ký thống kê ruộng đất theo Chỉ thị 299-TTg ngày 10-11-1980 của Thủ tướng Chính phủ
Thông tư 46-TC/TCDN Hướng dẫn chế độ thu nộp và phân bổ các khoản thu từ đấu thầu khai thác đá quý và thu theo hợp đồng khai thác phân chia sản phẩm đá quý
Thông tư 47-TC/CĐTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Trung tâm dạy nghề, giới thiệu việc làm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ
Thông tư 49-TC/NSNN Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Mục lục Ngân sách Nhà nước
Thông tư liên tịch 49/TC-KHCN Quy định chế độ chi tiêu đối với các hoạt động nghiên cứu triển khai
Thông tư liên tịch 5-TT/LB Hướng dẫn xuất khẩu thuỷ sản theo Chỉ thị số 96-CT ngày 28-3-1987 và văn bản số 466-V2 ngày 19-4-1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Thông tư liên tịch 501-LB Quy định chế độ cấp phát tài chính, quản lý vốn và quyết toán đối với công tác thăm dò địa chất
Thông tư 51-TC/VKH Về bổ sung thực hiện thí điểm trao quyền sử dụng và trách nhiệm bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh cho đơn vị cơ sở quốc doanh theo Chỉ thị 316-CT ngày 01/09/1990
Thông tư 51/TC-CSTC Hướng dẫn các khoản thu ngân sách Nhà nước đối với hoạt động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam
Thông tư liên tịch 51/TTLB Quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng lệ phí thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y - dược tư nhân
Thông tư 52-TC/CSTC Hướng dẫn việc thu và sử dụng tiền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính
Thông tư liên tịch 52/TTLB Hướng dẫn cấp phát và quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nước cho các cơ quan thi hành án dân sự địa phương
Thông tư 56-TC/TCT Về việc tổ chức công tác thu ngân sách qua hệ thống kho bạc Nhà nước
Thông tư 56-TC/HCVX Quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài
Thông tư 56/TC-NSNN Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Mục lục ngân sách Nhà nước
Thông tư 57-TC/NSNN Hướng dẫn thi hành nghị Quyết số 186/HĐBT ngày 27/11/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về phân cấp quản lý ngân sách cho địa phương
Thông tư 57-TC/NSNN Hướng dẫn khóa sổ thu chi ngân sách năm và quyết toán ngân sách nhà nước năm 1990
Thông tư 57-TC/NSNN Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Mục lục Ngân sách Nhà nước
Thông tư 57-TC/NSNN Hướng dẫn thưởng thu ngân sách vượt kế hoạch năm 1993 cho các địa phương
Thông tư 59-TC-VP-TT Về việc trích 10% thuế rượu thu của tư nhân thù lao cho ngân sách xã
Thông tư 59TC/NSNN Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Mục lục ngân sách nhà nước
Thông tư liên tịch 06-TT/LB Về việc quản lý chi tiêu ở các bệnh viện theo định mức
Thông tư liên tịch 6-TT/LB Quy định việc nâng mức bồi dưỡng cho người hiến máu
Thông tư 60-TC/TCT Hướng dẫn chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình
Thông tư liên tịch 60-TT/LB Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 247-CT ngày 2/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về một số chế độ đối với các tổ chức làm kinh tế trực tiếp xây dựng ngân sách của Đảng
Thông tư 63-TC/HCSN Quy định chế độ chi tiêu hội nghị
Nghị định 64-CP Ban hành điều lệ ngân sách xã
Thông tư liên tịch 68/TTLB Quy định việc lập và luân chuyển chứng từ nộp tiền vào ngân sách Nhà nước qua Ngân hàng, tổ chức tín dụng
Thông tư 68TC/HCSN Hướng dẫn cấp phát, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho các đội trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn
Thông tư 69-TC/HCSN Sửa đổi điểm a, điểm b mục 1 mục 2 phần II Thông tư 63 TC/HCSN-1995 quy định chế độ chi tiêu hội nghị
Thông tư 69-TC/ĐT Hướng dẫn việc thu nộp và sử dụng tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê
Thông tư 70-TC/TCT Hướng dẫn thực hiện các khoản thu Ngân sách đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị theo Nghị định số 60-CP ngày 5-7-1994 và việc mua bán và kinh doanh nhà ở theo Nghị định số 61-CP ngày 5/7/1997 của Chính phủ
Thông tư 71-TC/KBNN Hướng dẫn thực hiện thanh toán nợ ngân sách Nhà nước bằng kỳ phiếu thanh toán nợ của Ngân hàng Nhà nước
Thông tư 71/TC-KBNN Hướng dẫn thực hiện thanh toán nợ ngân sách Nhà nước bằng kỳ phiếu thanh toán nợ của Ngân hàng Nhà nước
Nghị định 74-CP Ban hành điều lệ quản lí kinh phí hành chính
Thông tư liên tịch 74/TT-LB Hướng dẫn việc sử dụng, quản lý cấp phát và quyết toán kinh phí chi giao đất NN cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
Thông tư 75-TTg Về việc quy định tạm thời nguyên tắc quản lý và sử dụng tiền cho thuê nhà do Nhà nước quản lý
Quyết định 761/TTg Về quy định lại tỷ lệ điều tiết khoản thu cấp quyền sử dụng đất và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước năm 1994
Thông tư liên tịch 77-TTLB/TC/NV Hướng dẫn bổ sung việc thu và sử dụng tiền thu phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
Thông tư liên tịch 78/TTLT Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát vốn quản lý và sửa chữa thường xuyên cầu đường bộ
Thông tư liên tịch 788/KHKT-TC Hướng dẫn tạm thời phương thức cấp phát kinh phí cho hoạt động khoa học và kỹ thuật
Thông tư 8-BTC/NSĐP Hướng dẫn việc điều tiết thuế nông nghiệp, thuế muối, và thuế công thương nghiệp cho ngân sách phường xã
Thông tư 8-BYT/TT Quy định nâng mức tiền bồi dưỡng cho người hiến máu
Thông tư liên tịch 8-TT/LB Hướng dẫn mức bồi dường cho người hiến máu
Thông tư 80-TC/KBNN Hướng dẫn quản lý cấp phát và cho vay vốn NSNN theo Quyết định 556/TTg ngày 12/9/1995 của Thủ tướng Chính phủ
Thông tư 80-TC/NSNN Hướng dẫn cấp phát và quản lý các khoản kinh phí uỷ quyền của NSTW chuyển về cho địa phương
Thông tư 84-TC/KBNN Hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho Ngân sách Nhà nước theo Nghị định 25/CP ngày 5/4/1995 của Chính phủ
Thông tư 85-TC/NSNN Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Mục lục Ngân sách Nhà nước
Thông tư 87-TC/VT Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ của các Tổ chức phi Chính phủ (NGO)
Thông tư liên tịch 88-TT/LB Hướng dẫn việc thu và sử dụng phí phục vụ trong ngành du lịch
Thông tư liên tịch 88/TT-LB Hướng dẫn cấp phát và quản lý kinh phí ngân sách Nhà nước cho Toà án nhân dân địa phương
Thông tư 89-TC/TCT Hướng dẫn Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi chế độ thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
Thông tư 9-TC/TT Hướng dẫn tính và thu nộp khấu hao cơ bản đối với nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê
Thông tư 9/TC-CSTC Hướng dẫn chi tiết việc sử dụng tiền thu về xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
Thông tư liên tịch 91-TT/LB Hướng dẫn quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho ngành văn hoá - thông tin
Thông tư liên tịch 93-TT/LB Hướng dẫn việc thi hành điều lệ tạm thời về chế độ thu tài chính và chế độ phân phối lợi nhuận xí nghiệp quốc doanh trong ngành nội thương và quyết định về khoản thu của ngân sách địa phương về giao nộp nông sản, thực phẩm
Quyết định 1504/2002/QĐ-UB Về việc Quy định về việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách tỉnh thực hiện các dự án, mô hình khuyến ngư
Thông tư liên tịch 62-TC-KHCNMT Hướng quản lý ngân sách của Ngành khoa học, công nghệ và môi trường