Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 448/2000/QĐ-NHNN2 | Ban hành: 20/10/2000  |  Hiệu lực: 01/12/2000  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
__________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Số: 448/2000/QĐ-NHNN2

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2000

 QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

___________________

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10; Luật các Tổ chức Tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Để các Ngân hàng có nguồn trang trải chi phí về dịch vụ thanh toán cung cấp cho khách hàng và góp phần phát triển và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2000, thay thế cho Quyết định số 162/QĐ-NH2 ngày 19/8/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng và Quyết định số 297/QĐ-NH2 ngày 9/9/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thu phí đối với việc rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng. Các quy định trước đây của Ngân hàng Nhà nước về việc thu phí dịch vụ thanh toán trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
PHÓ THỐNG ĐỐC

(Đã ký)


Nguyễn Thị Kim Phụng

 


QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 448/2000/QĐ-NHNN2 ngày 20 tháng 10 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với việc thu phí dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Nhà nước và của các Tổ chức tín dụng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước cho phép làm dịch vụ thanh toán.

2. Việc thu phí dịch vụ thanh toán trong quan hệ thanh toán giữa Ngân hàng Nhà nước, các Tổ chức tín dụng được phép làm dịch vụ thanh toán quốc tế với tổ chức, cá nhân hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo quy tắc và thông lệ quốc tế nếu các quy tắc và thông lệ đó không trái pháp luật Việt Nam.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy định này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Ngân hàng: là Ngân hàng Nhà nước và Tổ chức tín dụng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước cho phép làm dịch vụ thanh toán.

2. Khách hàng: là tổ chức, cá nhân có giao dịch trực tiếp với Ngân hàng về thanh toán và chuyển tiền qua Ngân hàng theo quy định của pháp luật hiện hành

3. Dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng (gọi tắt là Dịch vụ thanh toán): là công việc do Ngân hàng thực hiện theo yêu cầu của khách hàng, nhằm phục vụ trực tiếp cho việc thanh toán và chuyển tiền của khách hàng qua Ngân hàng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

4. Phí dịch vụ thanh toán: là khoản thu của Ngân hàng đối với khách hàng có sử dụng dịch vụ thanh toán, là giá hoặc phí thực hiện dịch vụ thanh toán chưa có thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Phạm vi và thẩm quyền quy định mức thu phí dịch vụ thanh toán

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định:

a. Mức thu phí dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Nhà nước trong giao dịch thanh toán với các Tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước. Mức thu phí này chỉ áp dụng đối với Tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước (sở giao dịch, chi nhánh) mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và có giao dịch thanh toán trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước.

b. Mức thu phí đối với một số dịch vụ thanh toán do Tổ chức tín dụng cung cấp cho khách hàng trong trường hợp cần thiết, theo mục tiêu nhất định để thực hiện chính sách của Nhà nước và quản lý hoạt động ngân hàng.

2. Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng được ấn định mức thu phí của từng dịch vụ thanh toán cụ thể cung cấp cho khách hàng (trừ dịch vụ thanh toán Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã quy định mức thu phí) phù hợp với nội dung, điều kiện và phương thức thực hiện dịch vụ của tổ chức mình.

Điều 4. Tổ chức tín dụng trước khi áp dụng phải gửi Biểu phí dịch vụ thanh toán kèm theo các tiêu chuẩn về nội dung, điều kiện và phương thức thực hiện dịch vụ của mình cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kế toán - Tài chính và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) để theo dõi, đồng thời niêm yết công khai tại nơi giao dịch để khách hàng biết.

Điều 5.

1. Ngân hàng chỉ được thu phí theo mức đã niêm yết tại Biểu phí dịch vụ thanh toán của mình, không được thu thêm bất kỳ một khoản tiền nào khác để thực hiện dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.

2. Trường hợp khách hàng chuyển tiền bằng điện báo, TELEX hoặc qua hệ thống SWIFT để thanh toán với nước ngoài hoặc có yêu cầu chuyển chứng từ đi trong nước và nước ngoài bằng thư bảo đảm, qua các hãng chuyển phát nhanh thì Ngân hàng được thu thêm tiền điện phí, bưu phí hoặc phí chuyển phát nhanh theo mức quy định của tổ chức cung cấp dịch vụ này.

3. Ngân hàng không phải hoàn trả lại khoản phí dịch vụ thanh toán đã thu trong trường hợp khách hàng yêu cầu hủy bỏ dịch vụ thanh toán hoặc dịch vụ thanh toán không thực hiện được vì sai sót, sự cố không phải do lỗi của Ngân hàng gây ra và Ngân hàng đã xử lý đúng trách nhiệm quy định.

II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Các loại hình dịch vụ thanh toán Ngân hàng được thu phí dịch vụ

1. Cung ứng các phương tiện thanh toán, gồm có: Séc, Thẻ Ngân hàng, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi và các phương tiện thanh toán khác được sử dụng để thực hiện giao dịch thanh toán qua Ngân hàng theo quy định của chế độ thanh toán hiện hành.

2. Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng, gồm có:

- Dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản ở khác đơn vị ngân hàng (sở giao dịch, chi nhánh);

- Chuyển tiền cấp phát kinh phí, điều chuyển vốn;

- Chuyển tiền đến một đơn vị ngân hàng khác để sử dụng;

- Trả lương vào tài khoản;

- Yêu cầu huỷ hoặc sửa đổi chuyển tiền;

- Thu hộ và chi hộ trong nước;

- Các dịch vụ thanh toán khác trong nước cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

3. Dịch vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng, gồm có:

a. Chuyển tiền ra nước ngoài (gồm cả chuyển tiền ra nước ngoài khi thanh toán Thư tín dụng trả ngay và trả chậm);

b. Nhận tiền từ nước ngoài chuyển đến;

c. Thu hộ và chi hộ với nước ngoài:

- Nhờ nước ngoài thu hộ, bao gồm: nhận, xử lý, gửi chứng từ đi nước ngoài nhờ thu và thanh toán kết quả nhờ thu;

- Hủy nhờ thu theo yêu cầu của cá nhân hoặc đơn vị nhờ thu trong nước;

- Thu hộ nước ngoài;

- Đổi séc du lịch lấy tiền mặt ngoại tệ.

d. Các dịch vụ thanh toán khác với nước ngoài mà Ngân hàng được phép thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 7. Các trường hợp Ngân hàng không được thu phí dịch vụ thanh toán

1. Các khoản thanh toán trực tiếp giữa khách hàng với Ngân hàng nơi mở tài khoản về trả nợ, trả lãi, trả phí dịch vụ, trả tiền mua giấy tờ in hoặc phương tiện thanh toán.

2. Các khoản vay, trả giữa các Tổ chức tín dụng khi tham gia thị trường liên Ngân hàng.

Điều 8. Tính và thu thuế giá trị gia tăng khi thu phí dịch vụ thanh toán

1. Ngân hàng Nhà nước không tính và thu thuế giá trị gia tăng khi thu phí dịch vụ thanh toán.

2. Tổ chức tín dụng được tính và cộng thêm thuế giá trị gia tăng khi thu phí dịch vụ thanh toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Điều 9. Đơn vị thu và trả tiền dịch vụ thanh toán

1. Đối với dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán: Ngân hàng cung ứng (bán) phương tiện thanh toán thu phí dịch vụ từ khách hàng có nhu cầu sử dụng.

2. Đối với dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng:

a. Trường hợp thanh toán và chuyển tiền bằng Uỷ nhiệm chi, Lệnh chuyển Có hoặc nộp tiền mặt, Ngân phiếu thanh toán để chuyển đi: Ngân hàng phục vụ bên chuyển tiền thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng là bên chuyển tiền;

b. Trường hợp thanh toán bằng Séc, Uỷ nhiệm thu: Ngân hàng phục vụ bên trả tiền thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng là bên trả tiền; Đối với Lệnh chuyển Nợ, ngân hàng phục vụ người phát lệnh là Ngân hàng thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng là người phát lệnh;

c. Thanh toán bù trừ trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và khu vực thanh toán bù trừ điện tử: Ngân hàng Nhà nước chủ trì thanh toán bù trừ thu phí đối với Ngân hàng thành viên trả tiền;

d. Dịch vụ nhờ thu hộ trong nước đối với Séc, Uỷ nhiệm thu, Thương phiếu phát hành và thanh toán trong nước: Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng (đơn vị thu hộ) hoặc Ngân hàng phục vụ bên đòi tiền thu phí dịch vụ đối với người hoặc đơn vị nộp Séc, Uỷ nhiệm thu, Thương phiếu để nhờ thu hộ.

3. Đối với dịch vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng:

a. Ngân hàng phục vụ bên chuyển tiền ra nước ngoài thu phí dịch vụ chuyển tiền đối với khách hàng là bên chuyển tiền;

b. Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng là bên thụ hưởng;

c. Dịch vụ nhờ nước ngoài thu hộ Séc, tiền nước ngoài không đủ tiêu chuẩn lưu hành, bộ chứng từ cho khách hàng trong nước: Ngân hàng phục vụ bên nộp hoặc bên đòi tiền thu phí dịch vụ thu hộ đối với khách hàng là bên nộp hoặc bên đòi tiền về nhận, xử lý và gửi chứng từ đi nước ngoài nhờ thu và thanh toán kết quả nhờ thu;

d. Dịch vụ thu hộ nước ngoài: Ngân hàng phục vụ bên trả tiền thu phí dịch vụ thu hộ nước ngoài đối với khách hàng là bên trả tiền trong nước về nhận, xử lý nhờ thu của nước ngoài và thanh toán (chuyển tiền) trả nước ngoài.

4. Đối với dịch vụ thanh toán khác: Ngân hàng được thoả thuận trực tiếp với khách hàng có nhu cầu sử dụng để xác định đơn vị thu, trả phí dịch vụ thanh toán trên nguyên tắc tự nguyện và không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên có liên quan.

Điều 10. Cách thu, trả phí dịch vụ thanh toán giữa Ngân hàng và khách hàng

1. Giữa Tổ chức tín dụng với khách hàng: Tổ chức tín dụng có thể thu phí dịch vụ thanh toán theo 2 cách:

a. Thu từng lần khi Tổ chức tín dụng thực hiện dịch vụ thanh toán: áp dụng đối với khách hàng không giao dịch thường xuyên với Tổ chức tín dụng. Trong trường hợp này, Tổ chức tín dụng phải trả ngay chứng từ thu phí dịch vụ cho khách hàng nộp theo quy định hiện hành;

b. Thu theo định kỳ thoả thuận bằng hợp đồng giữa Tổ chức tín dụng và khách hàng: Vào cuối định kỳ đã thoả thuận giữa Tổ chức tín dụng và khách hàng, Tổ chức tín dụng lập Bảng kê các khoản thanh toán của khách hàng đã thực hiện trong kỳ để làm căn cứ tính toán phí dịch vụ thanh toán phải thu, được chủ động lập chứng từ trích tài khoản của khách hàng để thu phí dịch vụ thanh toán và phải gửi giấy báo Nợ cho khách hàng. Nếu khách hàng thanh toán chậm phí dịch vụ thanh toán cho Tổ chức tín dụng khi đến hạn đã thoả thuận thì khách hàng có thể bị phạt chậm trả theo quy định của chế độ thanh toán hiện hành.

2. Giữa Ngân hàng Nhà nước với khách hàng là Tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước: Định kỳ hàng tháng, Ngân hàng Nhà nước lập Bảng kê các khoản thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước của khách hàng có giao dịch thanh toán để tính toán phí dịch vụ phải thu, được chủ động lập chứng từ trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu phí dịch vụ và phải gửi giấy báo Nợ cho khách hàng theo quy định.

Điều 11. Thu và trả phí dịch vụ thanh toán giữa các Tổ chức tín dụng

1. Giữa các đơn vị Tổ chức tín dụng cùng hệ thống (sở giao dịch và chi nhánh): Việc thu và trả (điều hòa) phí dịch vụ thanh toán giữa các đơn vị Tổ chức tín dụng cùng hệ thống do Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng quy định cho hệ thống của mình.

2. Các Tổ chức tín dụng được thoả thuận trực tiếp với nhau về việc thu, trả phí dịch vụ thanh toán đối với các khoản thanh toán phát sinh hay tiếp nhận trực tiếp với nhau hoặc qua thanh toán bù trừ do Ngân hàng Nhà nước tổ chức (chủ trì).

Điều 12. Đồng tiền và chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán

1. Đồng tiền sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán:

a. Đối với dịch vụ thanh toán trong nước thực hiện bằng đồng Việt Nam: Đồng tiền sử dụng để thanh toán phí dịch vụ thanh toán là đồng Việt Nam;

b. Đối với dịch vụ thanh toán với nước ngoài hoặc thanh toán trong nước được phép thực hiện bằng ngoại tệ: Khách hàng có thể thanh toán bằng đô la Mỹ (USD) hoặc bằng đồng Việt Nam (VND) hoặc ngoại tệ khác theo thoả thuận với Ngân hàng phục vụ mình và phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối.

2. Chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán: Ngân hàng phải thực hiện theo quy định hiện hành của Chế độ chứng từ kế toán Ngân hàng, Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

a. Chứng từ thu phí dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Nhà nước không có các yếu tố về thuế;

b. Chứng từ thu phí dịch vụ thanh toán của Tổ chức tín dụng phải tuân thủ quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hoá đơn, chứng từ giá trị gia tăng.

Điều 13. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Quy định này thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

Collapse Luật Các tổ chức tín dụngLuật Các tổ chức tín dụng
Expand Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi 2017Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi 2017
Collapse Luật Các tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi 2004Luật Các tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi 2004
Expand 1. Luật1. Luật
Expand Bán buôn tín dụngBán buôn tín dụng
Expand Bảo lãnh ngân hàngBảo lãnh ngân hàng
Expand Cho vay không cần tài sản bảo đảmCho vay không cần tài sản bảo đảm
Expand Cho vay mua, thuê mua nhà thu nhập thấpCho vay mua, thuê mua nhà thu nhập thấp
Expand Chuyển tiền điện tử, chứng từ điện tửChuyển tiền điện tử, chứng từ điện tử
Expand CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰCCHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰC
Expand CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÁC TCTD & Chi nhánh ngân hàng nước ngoàiCHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÁC TCTD & Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Các biện pháp bảo đảm tiền vayCác biện pháp bảo đảm tiền vay
Expand Cơ chế lãi suất thỏa thuậnCơ chế lãi suất thỏa thuận
Expand Cấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD có yếu tố nước ngoàiCấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD có yếu tố nước ngoài
Expand Cấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD trong nướcCấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD trong nước
Expand Cổ phần hóa tổ chức tín dụngCổ phần hóa tổ chức tín dụng
Expand Dịch vụ tiết kiệm bưu điệnDịch vụ tiết kiệm bưu điện
Expand Giới hạn, tỷ lệ an toàn vốn hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiGiới hạn, tỷ lệ an toàn vốn hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Giữ bí mật thông tin khách hàngGiữ bí mật thông tin khách hàng
Expand Hoán đổi lãi suấtHoán đổi lãi suất
Expand Hoạt động chiết khấu, tái chiếu khấu giấy tờ có giáHoạt động chiết khấu, tái chiếu khấu giấy tờ có giá
Expand Huy động, cho vay vốn bằng vàngHuy động, cho vay vốn bằng vàng
Expand Kiểm soát, kiểm toán nội bộ, độc lập TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiKiểm soát, kiểm toán nội bộ, độc lập TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Mua lại, sáp nhập, hợp nhất TCTD cổ phầnMua lại, sáp nhập, hợp nhất TCTD cổ phần
Expand Môi giới tiền tệMôi giới tiền tệ
Expand Nghiệp vụ cho thuê tài chínhNghiệp vụ cho thuê tài chính
Expand Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của TCTD VNNhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của TCTD VN
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Quy chế cho vay của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiQuy chế cho vay của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Quy chế hoạt động bao thanh toánQuy chế hoạt động bao thanh toán
Expand Quy chế kiểm soát đặc biệt TCTDQuy chế kiểm soát đặc biệt TCTD
Expand Quy chế mua, bán nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiQuy chế mua, bán nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậmQuy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm
Expand Quy chế tiền gửi tiết kiệmQuy chế tiền gửi tiết kiệm
Expand Quy chế vay vốn giữa các TCTDQuy chế vay vốn giữa các TCTD
Expand Quy chế đồng tài trợ tín dụngQuy chế đồng tài trợ tín dụng
Expand Quản lý, xử lý nợ của các TCTDQuản lý, xử lý nợ của các TCTD
Expand TCTD góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệpTCTD góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
Expand TCTD nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng CSXHTCTD nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng CSXH
Expand Thanh toán qua tổ chức dịch vụ thanh toánThanh toán qua tổ chức dịch vụ thanh toán
Expand Thẻ ngân hàngThẻ ngân hàng
Expand Thể lệ tín dụng trung-dài hạnThể lệ tín dụng trung-dài hạn
Collapse Trích lập, sử dụng dự phòng xử lý rủi roTrích lập, sử dụng dự phòng xử lý rủi ro
Thông tư 105/2007/TT-BTC Hướng dẫn xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Thông tư 15/2010/TT-NHNN Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ
Thông tư 161/2010/TT-BTC Về hướng dẫn quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội kèm theo Quyết định 50/2010/QĐ-TTg
Quyết định 171/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế Trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước
Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Quyết định 35/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử
Quyết định 448/2000/QĐ-NHNN2 Ban hành quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
Quyết định 48/1999/QĐ-NHNN5 Về việc phân loại tài sản "Có" trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
Quyết định 50/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Thông tư 65/2005/TT-BTC Hướng dẫn Qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 69/2005/QĐ-TTg ngày 4/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 69/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng chính sách xã hội
Expand Tín dụng hỗ trợ xuất khẩuTín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Expand Tổ chức tín dụng phát hành, mua trái phiếu, tín phiếu, ngân phiếuTổ chức tín dụng phát hành, mua trái phiếu, tín phiếu, ngân phiếu
Expand Ủy thác và nhận ủy thác giữa các TCTDỦy thác và nhận ủy thác giữa các TCTD
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng & cty tài chính 1990Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng & cty tài chính 1990
Expand Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ Quốc giaHội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ Quốc gia
Expand Quy chế Quản lý và sử dụng vốn tín dụng cho đánh bắt xa bờQuy chế Quản lý và sử dụng vốn tín dụng cho đánh bắt xa bờ
Expand Tổ chức, hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTDTổ chức, hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD
Expand VBQPPL về tín dụng, ngân hàng (cũ)VBQPPL về tín dụng, ngân hàng (cũ)