Tạo tài khoản

Thông tin: Điều 6

Ngày ban hành: 31/08/2011
Ngày hiệu lực: 14/10/2011
Ngày hết hiệu lực toàn bộ: 01/03/2019
 
Ngày hết hiệu lực một phần lần 1:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 2:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 3:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 4:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 5:
 
 

Điều luật đang xem xét:

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản tại Thông tư số 06/2002/TT-NHNN ngày 23 tháng 12 năm 2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định 79/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 48 mục III Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 4.1:

“4.1. Vốn điều lệ của Công ty tài chính được góp bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi nhưng phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ lệ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng tại thời điểm góp vốn”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm 7.2, 7.3, 7.7:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm 7.2, 7.3:

“7.2. Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật;

7.3. Thành viên sáng lập là các tổ chức, cá nhân có uy tín và năng lực tài chính, cụ thể:

a) Đối với tổ chức:

- Đối với doanh nghiệp Việt Nam không phải là tổ chức tín dụng:

+ Là doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng vào năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trường hợp tập đoàn kinh tế đề nghị thành lập công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng và phải có cam kết hỗ trợ về tài chính cho công ty tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp công ty tài chính gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng chi trả;

+ Kinh doanh có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính;

+ Vốn góp tham gia thành lập phải đảm bảo: vốn chủ sở hữu trừ đi phần chênh lệch giữa các khoản đầu tư dài hạn và nợ dài hạn tối thiểu bằng số vốn góp theo cam kết (cách xác định theo phụ lục số 04.ĐGH kèm theo Thông tư này).

- Đối với tổ chức tín dụng Việt Nam phải đảm bảo:

+ Duy trì tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật sau khi góp vốn vào công ty tài chính;

+ Có tổng tài sản Có tối thiểu 50.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ nhỏ hơn 3% tại thời điểm xin góp vốn thành lập công ty tài chính;

+ Không vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời gian 06 tháng liên tục trước thời điểm đề nghị thành lập công ty tài chính;

+ Hoạt động kinh doanh lành mạnh, an toàn; có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính.

- Đối với tổ chức tín dụng nước ngoài tham gia thành lập công ty tài chính liên doanh và công ty tài chính 100% vốn nước ngoài:

+ Có tổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn, trừ trường hợp Hiệp định đầu tư song phương giữa Việt Nam và nước nguyên xứ có quy định khác;

+ Hoạt động kinh doanh lành mạnh, an toàn; có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị thành lập công ty tài chính;

+ Trường hợp tổ chức tín dụng nước ngoài là ngân hàng, ngoài các điều kiện nêu trên phải là ngân hàng có uy tín, được tổ chức xếp hạng quốc tế xếp hạng từ mức trung bình và ổn định trở lên, có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.

b) Đối với cá nhân:

- Mang quốc tịch Việt Nam, không thuộc đối tượng bị cấm theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005;

- Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập công ty tài chính;

- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang có án tích;

- Có bằng đại học hoặc trên đại học ngành kinh tế hoặc Luật;

- Cam kết hỗ trợ về tài chính cho công ty tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp công ty tài chính gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng chi trả.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm 7.7:

“7.7. Các điều kiện khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng”.

3. Bãi bỏ điểm 8.7.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm 12.3:

“12.3. Các tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy phép phải gửi hai (02) bộ hồ sơ gốc theo quy định tại điểm 12.1 và 12.2 qua bưu điện hoặc trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).”.

Mục lục
 
Điều luật
 

Điều luật hướng dẫn, quy định chi tiết(0)

Không có bản ghi nào